바쁘기 때문에 못 만나요.
-기 때문에
Biểu hiện vế trước là nguyên nhân của vế sau.
Gắn vào sau thân động từ hoặc tính từ.
Cấu trúc này không sử dụng với câu mệnh lệnh và câu khuyên nhủ. Khi kết hợp với danh từ hoặc đại từ thì sử dụng dạng 때문에.
오늘은 비가 오기 때문에 등산을 안 가요.
→ Vì hôm nay trời mưa nên tôi không đi leo núi.
어제 몸이 아팠기 때문에 학교에 못 갔어요.
→ Hôm qua, vì bị ốm nên tôi đã không thể đến trường.
외국인이기 때문에 한국말을 잘 못 해요.
→ Vì là người nước ngoài nên nói tiếng Hàn không giỏi.
감기 때문에 집에서 쉬어요.
→ Vì cảm nên tôi nghỉ ở nhà.
바쁘기 때문에 못 만나요.
맵기 때문에 안 먹어요.
돈이 없기 때문에 안 샀어요.
시간이 없기 때문에 택시를 탑시다.
맛있기 때문에 자주 와요.
시끄럽기 때문에 공부를 못 해요.
피곤하기 때문에 일찍 자요.
멀기 때문에 버스를 타요.
중요하기 때문에 메모하세요. (Sai ngữ pháp mệnh lệnh, sửa thành: 메모했어요 - Vì quan trọng nên tôi đã ghi chú lại)
어둡기 때문에 불을 켭니다.
요즘 그 일 때문에 아주 바빠요.
→ Dạo này tôi rất bận rộn vì việc đó.