이것은 누구의 책입니까?
Tiểu từ thể hiện sự phụ thuộc hoặc sở hữu của danh từ đứng trước nó và danh từ đứng sau nó, nghĩa trong tiếng Việt là 'của'.
의
Tiểu từ thể hiện sự phụ thuộc hoặc sở hữu của danh từ đứng trước nó và danh từ đứng sau nó, nghĩa trong tiếng Việt là 'của'.
Thể hiện sự phụ thuộc hoặc sở hữu của danh từ.
Có trường hợp 의 có thể được giản lược. Từ 저의 và 나의 có thể rút gọn thành 제 và 내, nghĩa là 'của tôi'.
오늘은 친구의 생일입니다.
→ Hôm nay là sinh nhật của bạn tôi.
김 선생님의 가방이 책상 위에 있어요.
→ Cặp của thầy Kim ở trên bàn.
토요일에 남 씨의 친구를 만나려고 해요.
→ Tôi muốn gặp bạn của Nam vào thứ bảy.
아버지의 동생은 작은아버지입니다.
→ Em trai của bố là chú.
이것은 누구의 책입니까?
우리 어머니의 고향은 하노이입니다.
한국의 날씨는 어떻습니까?
제 동생의 가방은 작아요.
어제의 영화는 재미있었습니다.
민수 씨의 전화번호를 아세요?
이 요리는 우리 집의 맛이에요.
내일은 형의 결혼식입니다.
저기 있는 집이 제 집입니다.
학교의 도서관은 아주 커요.
저 책이 흐엉 씨의 것입니다.
→ Quyển sách kia của Hương.
제 이름은 흐엉입니다.
→ Tên tôi là Hương.
그 사람은 내 동생이에요.
→ Người đó là em của tôi.
제 가족을 소개하겠습니다.
→ Tôi sẽ giới thiệu gia đình tôi.
이것이 내 전화번호예요.
→ Đây là số điện thoại của tôi.
내 친구의 이름은 유나예요.
→ Tên bạn tôi là Yuna.