제 여동생은 열 살입니다.
Khi ta nói về số lượng người hoặc đồ vật chúng ta sẽ dùng số đếm thuần Hàn và Hán Hàn, khi nói về tuổi dùng số đếm thuần Hàn.
수 관형사 (2) (Định từ số 2)
Khi ta nói về số lượng người hoặc đồ vật chúng ta sẽ dùng số đếm thuần Hàn và Hán Hàn, khi nói về tuổi dùng số đếm thuần Hàn.
Được dùng để nói về số lượng người, đồ vật và đặc biệt là tuổi tác.
Khi nói về số lượng thì thường được theo sau bởi các danh từ chỉ đơn vị nên số từ có một số thay đổi. Vì thế nên 스물 thì sẽ được viết thành 스무 살, 스무 개.
뜨엉 씨는 올해 스무 살입니다.
→ Năm nay Đường hai mươi tuổi.
저는 스물두 살이에요.
→ Tôi hai mươi hai tuổi.
우리 형은 서른네 살입니다.
→ Anh trai tôi ba mươi tư tuổi.
제 여동생은 열 살입니다.
남 씨는 서른 살이에요.
어머니는 쉰 살입니다.
제 친구는 스물한 살이에요.
아버지는 예순 살입니다.
동생은 여덟 살이에요.
언니는 스물여섯 살입니다.
할머니는 일흔 살이에요.
저는 서른두 살입니다.
선생님은 마흔다섯 살이에요.