아버지는 한국에서 사십니다.
Những động từ kết thúc bằng phụ âm cuối ㄹ khi theo sau bởi các phụ âm ㄴ, ㄹ, ㅂ, ㅅ thì phụ âm ㄹ sẽ bị giản lược (mất đi).
Giản lược ㄹ
Những động từ kết thúc bằng phụ âm cuối ㄹ khi theo sau bởi các phụ âm ㄴ, ㄹ, ㅂ, ㅅ thì phụ âm ㄹ sẽ bị giản lược (mất đi).
Động từ/tính từ kết thúc bằng ㄹ như 살다 (sống), 알다 (biết), 만들다 (làm/chế tạo), 열다 (mở).
살다 → 삽니다 (khi kết hợp với -ㅂ니다); 열다 → 여세요 (khi kết hợp với -(으)세요).
살다: 사 + ㅂ니다 → 삽니다
→ 살다 kết hợp với đuôi -ㅂ니다 thành 삽니다.
열다: 여 + 세요 → 여세요
→ 열다 kết hợp với đuôi -세요 thành 여세요.
언니는 베트남에 삽니다.
→ Chị tôi sống ở Việt Nam.
창문을 여세요.
→ Vui lòng mở cửa giùm.
아버지는 한국에서 사십니다.
제 이름을 아십니까?
지금 무엇을 만드세요?
문을 여세요.
그 사람은 영어를 잘 압니다.
저는 친구와 같이 삽니다.
어머니께서 빵을 만드십니다.
누가 하노이에 삽니까?
이 노래를 아세요?
선생님께서 가방을 만드세요.
누가 김밥을 만드세요?
→ Ai làm món kimbap thế?
저는 그 사람을 압니다.
→ Tôi biết người đó.
어머니께서 음식을 만드십니다.
→ Mẹ đang làm đồ ăn.
문을 여십시오.
→ Hãy mở cửa.
하노이에서 삽니까?
→ Bạn sống ở Hà Nội phải không?
케이크를 만듭니다.
→ Tôi làm bánh kem.