열심히 노력한 만큼 좋은 성과를 얻을 수 있을 거예요.
Được dùng khi dự tính một kết quả tương ứng với một lý do hay một nguyên nhân đang tồn tại nào đó.
-(으)ㄴ/는 만큼
Được dùng khi dự tính một kết quả tương ứng với một lý do hay một nguyên nhân đang tồn tại nào đó.
Tương đương với nghĩa "bằng việc........, với việc........, do........" trong tiếng Việt.
Cấu trúc này nhấn mạnh sự tương xứng giữa nguyên nhân và kết quả. So với -(으)니까, -(으)ㄴ/는 만큼 thường dùng để đưa ra kết quả tương ứng với mức độ của hành động/tình huống trước đó.
그 나라는 대통령을 중심으로 하여 국민 모두가 힘을 합치고 있는 만큼 곧 빈곤에서 벗어나게 될 것이다.
→ Vì toàn dân đang hợp lực xoay quanh tổng thống nên đất nước đó sẽ sớm thoát nghèo.
이번에 출마한 후보들이 공정하게 선거운동을 한 만큼 선거 결과에 불복하는 사람은 없을 것으로 예상된다.
→ Vì các ứng cử viên đã vận động tranh cử công bằng nên dự đoán sẽ không có ai phản đối kết quả bầu cử.
그 회사는 근무 조건도 좋고 월급도 많은 만큼 취업 준비생들에게 인기가 높다.
→ Vì công ty đó có điều kiện làm việc tốt và lương cao nên rất được các bạn trẻ đang tìm việc ưa chuộng.
여당과 야당이 조금씩 양보한 만큼 국회가 순조롭게 운영되고 있어요.
열심히 노력한 만큼 좋은 성과를 얻을 수 있을 거예요.
날씨가 추운 만큼 옷을 따뜻하게 입고 나가세요.
월급이 많은 만큼 책임감도 커요.
한국에서 오래 산 만큼 한국 문화를 잘 알아요.
가격이 비싼 만큼 품질이 아주 좋습니다.
많이 기다린 만큼 기대가 큽니다.
사람이 많은 만큼 식당이 아주 시끄러워요.
고생을 많이 한 만큼 보람을 느껴요.
실력이 뛰어난 만큼 중요한 임무를 맡게 되었어요.
바쁜 만큼 시간 관리가 중요합니다.
→ Vì đảng cầm quyền và đảng đối lập đã nhượng bộ nhau một chút nên Quốc hội đang vận hành suôn sẻ.