밖에서 떨면서 기다릴 바에야 집으로 돌아가는 게 낫겠어요.
Kết hợp sau động từ biểu hiện nghĩa tương đương với cấu trúc "đối với việc..... mà nói thì....." trong tiếng Việt.
-(으)ㄹ 바에야
Kết hợp sau động từ biểu hiện nghĩa tương đương với cấu trúc "đối với việc..... mà nói thì....." trong tiếng Việt.
Được dùng khi đưa ra một phương án thay thế khác tốt hơn so với một tình huống nào đó đang được đề cập đến hoặc so với một tình huống được giả định trong tương lai.
Cấu trúc này thường mang sắc thái "thà... còn hơn là...", thể hiện rằng vế sau là sự lựa chọn tối ưu hơn dù vế trước có thể là phương án ban đầu hoặc tình huống hiện tại.
선거 결과가 불확실한데 집을 팔아서 선거에 출마할 바에야 그 돈으로 사업을 하는 것이 더 낫겠다.
→ Kết quả bầu cử không chắc chắn, thà dùng tiền đó kinh doanh còn hơn là bán nhà đi tranh cử.
그 돈으로 서울에서 작은 아파트를 살 바에야 서울 근교에 있는 큰 아파트를 사는 것이 더 좋을 것이다.
→ Với số tiền đó, thà mua căn hộ lớn ở ngoại ô Seoul còn hơn là mua căn hộ nhỏ trong thành phố.
대학 졸업장이 필요하여 적성을 생각하지 않고 아무 전공이나 선택할 바에야 고등학교를 졸업하자마자 회사에 취직을 하는 편이 더 낫겠다.
→ Vì cần bằng đại học mà chọn đại một chuyên ngành không hợp năng khiếu, thà tốt nghiệp cấp ba rồi đi làm ngay còn tốt hơn.
밖에서 떨면서 기다릴 바에야 집으로 돌아가는 게 낫겠어요.
이 음식을 버릴 바에야 제가 다 먹을게요.
맛없는 것을 억지로 먹을 바에야 굶는 편이 나아요.
이렇게 고민만 할 바에야 직접 가서 물어보는 건 어때요?
품질이 안 좋은 옷을 싸게 살 바에야 비싸더라도 좋은 옷을 한 벌 사는 게 좋겠어요.
지루한 영화를 끝까지 볼 바에야 그냥 나가는 게 어때요?
성격이 안 맞는 사람과 억지로 사귈 바에야 혼자 지내는 게 낫다.
밤을 새워서 공부할 바에야 일찍 자고 아침에 일어나는 게 효율적이다.
대충 청소할 바에야 시작도 하지 마세요.
여기서 시간을 낭비할 바에야 차라리 다른 일을 하세요.
마음에 안 드는 사람을 찍을 바에야 기권하는 게 낫지 않아요?
→ Thà bỏ phiếu trắng còn hơn là bầu cho người mình không thích, không phải sao?