주말에 등산을 한다거나 영화를 보며 지내요.
Gắn vào sau động từ hay tính từ với dạng 'động từ + ㄴ/는다거나' hay 'tính từ + 다거나'. Có nghĩa tương đương với tiếng Việt là 'hay là', 'hoặc là', dùng khi vừa giải thích vừa liệt kê bằng ví dụ của nhiều hành vi.
-(ㄴ/는)다거나
Gắn vào sau động từ hay tính từ với dạng 'động từ + ㄴ/는다거나' hay 'tính từ + 다거나'. Có nghĩa tương đương với tiếng Việt là 'hay là', 'hoặc là', dùng khi vừa giải thích vừa liệt kê bằng ví dụ của nhiều hành vi.
Khi dùng sau danh từ thì có dạng (이)라거나. Ngoài ra, trường hợp mang ý nghĩa chọn lọc chỉ một trong hai hay nhiều sự thật hay hành vi đối lập nhau thì nó chỉ dùng gắn vào sau động từ.
Cấu trúc này thường được dùng để liệt kê các tình huống hoặc hành động khác nhau như một ví dụ minh họa cho nội dung chính.
운동을 시작한다고 해서 바로 근육이 늘어난다거나 체력이 증진되는 것은 아니다.
→ Không phải cứ bắt đầu vận động là ngay lập tức cơ bắp tăng lên hay thể lực được tăng cường.
스포츠 của 인기는 선수들의 인지도가 높아진다거나 대회 입장권 판매량이 증가하는 것으로 알 수 있다.
→ Có thể biết được sự phổ biến của thể thao thông qua việc mức độ nhận diện của vận động viên tăng lên hoặc lượng bán vé vào cửa đại hội tăng lên.
국가 대표 선수로 뽑힌다거나 탈락된다는 것은 노력 여하에 달린 거예요.
→ Việc được chọn làm vận động viên quốc gia hay bị loại đều phụ thuộc vào sự nỗ lực.
넘어지는 것 때문에 두려움을 갖는다거나 불안하다는 생각을 하면 배울 수가 없어.
주말에 등산을 한다거나 영화를 보며 지내요.
머리가 아프다거나 열이 나면 꼭 병원에 가세요.
옷이 작다거나 색깔이 마음에 안 들면 교환하세요.
친구를 만난다거나 쇼핑을 하면서 스트레스를 풀어요.
비가 온다거나 눈이 오면 운전하기 힘들어요.
커피를 마신다거나 차를 마시며 이야기합시다.
집이 멀다거나 교통이 불편하면 이사하고 싶어요.
아이가 운다거나 떼를 쓰면 어떻게 해야 할지 모르겠어요.
음식이 맵다거나 짜면 미리 말씀해 주세요.
약속 시간을 잊어버린다거나 늦게 오면 안 됩니다.
→ Nếu cứ mang nỗi sợ vì việc bị ngã hay có suy nghĩ bất an thì không thể học được.
합숙 훈련에 빠진다거나 건강관리를 잘 못하면 탈락될 수도 있으니까 주의하도록 하세요.
→ Nếu vắng mặt trong buổi huấn luyện tập trung hay quản lý sức khỏe không tốt thì cũng có thể bị loại nên hãy chú ý.