밥을 먹기는커녕 물도 못 마셔요.
Gắn vào sau động từ hay tính từ, diễn tả ý nghĩa phủ định tuyệt đối nội dung nêu ra ở vế trước và lại thêm vào một cấp độ nhấn mạnh hơn ở vế sau; có thể dịch tương đương trong tiếng Việt là ‘chẳng những không.... mà lại còn’.
-기는커녕
Gắn vào sau động từ hay tính từ, diễn tả ý nghĩa phủ định tuyệt đối nội dung nêu ra ở vế trước và lại thêm vào một cấp độ nhấn mạnh hơn ở vế sau; có thể dịch tương đương trong tiếng Việt là ‘chẳng những không.... mà lại còn’.
Khi đứng sau động từ và tính từ thì dùng ở dạng -기는커녕 còn khi đứng sau danh từ thì dùng ở dạng 는커녕.
-기는커녕 thường được dùng kèm với các trợ từ bổ nghĩa là 도, 조차, 마저.
국토 개발을 이유로 문화재를 보호하기는커녕 훼손하고 있어서 큰일이에요.
→ Vì lý do phát triển đất nước, chẳng những không bảo vệ di sản văn hóa mà còn đang làm hư hại chúng nên thật là vấn đề lớn.
주말에 편히 쉬기는커녕 회사에서 늦게까지 일만 했어요.
→ Cuối tuần chẳng những không được nghỉ ngơi thoải mái mà tôi chỉ toàn làm việc muộn ở công ty.
여행을 가기는커녕 감기가 심해 자리에서 일어나지도 못했다.
→ Chẳng những không đi du lịch được mà cảm nặng đến mức không thể rời khỏi giường.
저도 그러고 싶지만 시간이 없어서 제주도에 가기는커녕 설악산에도 못 가 볼 것 같아요.
밥을 먹기는커녕 물도 못 마셔요.
축하를 받기는커녕 욕만 먹었어요.
청소하기는커녕 방을 더 어지럽혔어요.
날씨가 풀리기는커녕 더 추워졌어요.
반갑기는커녕 화가 났어요.
비가 그치기는커녕 더 많이 내려요.
칭찬하기는커녕 흉만 봐요.
사과는커녕 변명만 해요.
일등은커녕 꼴찌를 했어요.
편하기는커녕 아주 불편해요.
→ Tôi cũng muốn vậy nhưng vì không có thời gian nên chẳng những không đi được đảo Jeju mà ngay cả núi Seorak chắc cũng không đi nổi.
유학은커녕 기말 시험을 망쳐서 졸업도 못 할까 봐 걱정이에요.
→ Chẳng những không đi du học được mà tôi còn lo sẽ không tốt nghiệp nổi vì làm hỏng bài thi cuối kỳ.