낮이나 밤이나 할 것 없이 공부해요.
Gắn vào sau danh từ có ý nghĩa đối lập, có nghĩa tương đương với tiếng Việt là 'bất kể là...'.
(이)나 (이)나 할 것 없이
Gắn vào sau danh từ có ý nghĩa đối lập, có nghĩa tương đương với tiếng Việt là 'bất kể là...'.
Chủ yếu dùng để nhấn mạnh sự không phân biệt hay loại trừ một hiện tượng, hành động nào cả.
(이)나 (이)나 có thể được lược bỏ.
허균의 '홍길동전'은 아이나 어른이나 할 것 없이 누구에게나 잘 알려진 소설이다.
→ 'Hồng Cát Đồng truyện' của Heo Gyun là cuốn tiểu thuyết mà ai cũng biết rõ, bất kể là trẻ em hay người lớn.
수빈이는 책이라면 비싼 것이나 싼 것이나 할 것 없이 모두 사들인다.
→ Subin hễ là sách thì đều mua hết, bất kể là đắt hay rẻ.
유명한 가수의 공연을 보기 위해 모여든 관중들은 젊은이나 노인이나 할 것 없이 흥분해 있었다.
→ Khán giả tụ tập để xem buổi biểu diễn của ca sĩ nổi tiếng đều phấn khích, bất kể là người trẻ hay người già.
A 수빈 씨, 이번에 인사과에 새로 입사한 김민준 씨가 수빈 씨의 고등학교 동창이라고 들었어요. 김민준 씨는 어떤 분이에요? B 민준이랑 3학년 때 같은 반이었는데, 우리 반 반장이었거든요. 쉬운 일이나 어려운 일이나 할 것 없이 항상 열심히 하는 성실한 아이였어요.
낮이나 밤이나 할 것 없이 공부해요.
남자나 여자나 할 것 없이 모두 이 영화를 좋아해요.
평일이나 주말이나 할 것 없이 항상 바빠요.
좋은 일이나 나쁜 일이나 할 것 없이 그에게 다 말해요.
한국인이나 외국인이나 할 것 없이 케이팝을 즐겨 들어요.
아침이나 저녁이나 할 것 없이 운동을 합니다.
여름이나 겨울이나 할 것 없이 아이스크림을 먹어요.
선배나 후배나 할 것 없이 친하게 지냅니다.
부자나 가난한 사람이나 할 것 없이 건강이 최고입니다.
봄이나 가을이나 할 것 없이 경치가 아름답습니다.
→ A: Subin à, nghe nói Kim Min-jun mới vào phòng nhân sự lần này là bạn học cấp 3 của bạn. Kim Min-jun là người thế nào? B: Tôi và Min-jun cùng lớp năm lớp 12, cậu ấy là lớp trưởng lớp tôi. Cậu ấy là một người chăm chỉ, luôn nỗ lực hết mình bất kể là việc dễ hay khó.
A 저기 좀 보세요. 기와집이나 초가집이나 할 것 없이 온통 하얀 눈으로 덮여 있는 게 마치 영화 속의 한 장면 같아요. B 정말 멋진 풍경이네요. 그림을 보고 있는 것처럼 정말 아름다워요.
→ A: Nhìn đằng kia kìa. Bất kể là nhà ngói hay nhà tranh đều phủ đầy tuyết trắng, cứ như một cảnh trong phim vậy. B: Phong cảnh tuyệt thật. Đẹp cứ như đang xem một bức tranh vậy.