숙제를 하는 둥 마는 둥 하고 게임만 해요.
Có thể dịch tương đương trong tiếng Việt là 'làm cũng như không làm, làm sơ sài, không làm gì cả, làm qua loa, làm cho có'
-는 둥 마는 둥
Có thể dịch tương đương trong tiếng Việt là 'làm cũng như không làm, làm sơ sài, không làm gì cả, làm qua loa, làm cho có'
Gắn vào sau động từ, thể hiện ý nghĩa không làm chăm chỉ hoặc hoàn toàn không làm một hành vi nào đó
Khi diễn đạt tình huống ở quá khứ thì dùng -은 둥 만 둥 và tình huống ở tương lai thì dùng -을 둥 말 둥
뚜안 씨는 요즘 가족에 대한 그리움 때문에 회사 일을 하는 둥 마는 둥 해요.
→ Anh Tuan dạo này vì nỗi nhớ gia đình nên làm việc ở công ty qua loa cho xong chuyện.
아침에 늦게 일어나서 밥을 먹는 둥 마는 둥 하고 집을 나오는 Sakura가 많아요.
→ Có nhiều người vì buổi sáng thức dậy muộn nên ăn cơm qua loa rồi ra khỏi nhà.
밤새 보고서를 쓰느라고 잠을 자는 둥 마는 둥 했더니 의자에 앉기만 하면 졸음이 오네요.
→ Vì thức suốt đêm viết báo cáo, ngủ chẳng được bao nhiêu nên cứ hễ ngồi xuống ghế là cơn buồn ngủ lại kéo đến.
우리 회사는 토요일에 출근을 하긴 하지만 다들 일을 하는 둥 마는 둥 하는 것 같아요.
숙제를 하는 둥 마는 둥 하고 게임만 해요.
너무 바빠서 아침을 먹는 둥 마는 둥 하고 출근했어요.
걱정 때문에 잠을 자는 둥 마는 둥 했어요.
청소를 하는 둥 마는 둥 해서 방이 여전히 더러워요.
그 노래를 듣는 둥 마는 둥 해서 가사가 기억 안 나요.
인사를 하는 둥 마는 둥 하고 지나갔어요.
회의 중에 서류를 보는 둥 마는 둥 했어요.
아파서 음식을 먹는 둥 마는 둥 했더니 기운이 없어요.
샤워를 하는 둥 마는 둥 하고 빨리 나갔어요.
책을 읽는 둥 마는 둥 해서 내용을 잘 몰라요.
→ Công ty chúng tôi tuy có đi làm vào thứ Bảy nhưng có vẻ mọi người đều làm việc cho có lệ thôi.
부산으로 가는 비행기를 놓칠까 봐 오늘 점심은 거의 먹는 둥 마는 둥 했어요.
→ Vì sợ lỡ chuyến bay đi Busan nên bữa trưa nay tôi hầu như chỉ ăn qua loa cho xong.