생각보다 날씨가 아주 추운걸요.
-(으)ㄴ/는걸요
Có thể dịch tương đương trong tiếng Việt là 'có lẽ, chắc là ___'
Gắn vào sau động từ và tính từ, thể hiện ý nghĩa người nói nêu lên một sự thật mới biết nào đó hoặc suy nghĩ hay cảm xúc của bản thân
Thỉnh thoảng cấu trúc này cũng được dùng để nêu thêm căn cứ bổ sung mạnh mẽ cho điều được nêu ra trước đó, có thể dịch tương đương trong tiếng Việt là 'cơ đấy, đấy chứ'
오늘 오후까지 그 일을 다 끝내는 것은 힘들겠는걸요.
→ Chắc là sẽ khó để kết thúc hết công việc đó cho đến chiều nay đấy chứ.
남 씨가 일을 하는 걸 보니 이젠 아무도 못 따라오겠는걸요.
→ Nhìn anh Nam làm việc thì chắc là bây giờ không ai có thể theo kịp được đâu cơ đấy.
제가 한국어능력시험에서 5급을 받은 건 우연이 아니에요. 날마다 세 시간씩 한국어를 공부한걸요.
→ Việc tôi đạt cấp 5 kỳ thi năng lực tiếng Hàn không phải là ngẫu nhiên đâu. Bởi vì ngày nào tôi cũng học tiếng Hàn 3 tiếng đồng hồ đấy chứ.
그러면 이번 추석에 보너스 받는 것을 포기해야겠는걸요.
생각보다 날씨가 아주 추운걸요.
이 음식은 정말 맛있는걸요.
벌써 시간이 이렇게 된걸요.
그 영화는 이미 본걸요.
한국말을 아주 잘하시는걸요.
옷이 참 예쁜걸요.
길이 많이 막히는걸요.
어제 잠을 못 자서 피곤한걸요.
선물이 정말 마음에 드는걸요.
시험이 꽤 어려운걸요.
→ Thế thì chắc là phải từ bỏ việc nhận tiền thưởng vào dịp Chuseok lần này thôi đấy chứ.
한국에 산 지 벌써 7년이나 된걸요. 그 정도면 한국 사람이나 다름없게 되지요.
→ Tôi đã sống ở Hàn Quốc được 7 năm rồi cơ đấy. Chừng đó thời gian thì cũng chẳng khác gì người Hàn Quốc rồi.