내일은 날씨가 맑으리라 믿습니다.
-(으)리라
Tương đương trong tiếng Việt là “định là sẽ...”, “chắc là sẽ...”
Thể hiện ý định hoặc dự đoán của người nói.
Gắn vào sau động từ hoặc tính từ.
올해에는 꼭 취업하리라.
→ Năm nay tôi nhất định sẽ tìm được việc làm.
그 문제는 보기에 심각하지 않으리라 생각되었다.
→ Vấn đề đó được nghĩ là có vẻ sẽ không nghiêm trọng.
나이가 들어 생각이 많아지니 그저 앞만 보고 살아가리라 생각하던 시절이 그리웠다.
→ Khi tuổi tác tăng lên và suy nghĩ nhiều hơn, tôi thấy nhớ khoảng thời gian từng nghĩ rằng mình sẽ chỉ sống nhìn về phía trước.
아니요, 3년 전에 시집와서 매년 고향에 가리라 생각은 하지만 2년 동안 못 갔어요.
→ Không, tôi lấy chồng 3 năm trước và dù định là mỗi năm sẽ về quê nhưng 2 năm nay tôi đã không về được.
내일은 날씨가 맑으리라 믿습니다.
그가 곧 성공하리라 확신해요.
부모님께 효도하리라 마음먹었습니다.
모두가 행복하리라 생각합니다.
다시는 실수하지 않으리라 다짐했다.
이번 시험에 꼭 합격하리라.
그녀는 곧 돌아오리라 생각해요.
언젠가는 꿈을 이루리라.
그 소문은 거짓이리라 믿고 싶어요.
새해에는 더 건강해지리라.
네, 한국은 지금 비정규직 문제로 힘들어 하는 사람들이 많거든요. 그래서 옛날부터 그들을 위해 힘닿는 데까지 도우리라 다짐했었어요.
→ Vâng, ở Hàn Quốc bây giờ có nhiều người đang gặp khó khăn vì vấn đề nhân viên hợp đồng. Vì thế nên từ xưa tôi đã quyết tâm là sẽ giúp đỡ họ hết sức mình.