시험 점수가 이렇게 잘 나올 줄이야.
Kết hợp sau động từ, tính từ chỉ một tình huống hoặc một trạng thái không thể lường trước được.
-(으)ㄹ 줄이야
Kết hợp sau động từ, tính từ chỉ một tình huống hoặc một trạng thái không thể lường trước được.
Cấu trúc này thường dùng khi nói về một việc ngoài dự kiến hoặc một tình huống mà người nói ngạc nhiên, bối rối.
Cấu trúc này tương đương với biểu hiện "không ngờ là..........., ai mà biết được là..........., biết đâu được là......." trong tiếng Việt. Khi kết hợp với danh từ hoặc đại từ, cấu trúc này được dùng ở dạng 일 줄이야.
시골에서도 이렇게 인터넷이 빠를 줄이야.
→ Không ngờ là ở nông thôn mà mạng lại nhanh thế này.
컴퓨터를 사러 전자 상가에 갔는데 그렇게 일찍 문을 닫을 줄이야.
→ Tôi đến khu phố điện tử để mua máy tính mà không ngờ là họ đóng cửa sớm thế.
병원 건물이 지하철역에서 보여서 걸어갔더니 20분이나 걸렸다. 이렇게 멀 줄이야.
→ Thấy tòa nhà bệnh viện từ ga tàu điện ngầm nên tôi đi bộ, ai ngờ mất tận 20 phút. Không ngờ lại xa thế này.
내가 겁이 많아서 쉽지는 않을 거라고 예상은 했지만 이렇게 어려울 줄이야.
시험 점수가 이렇게 잘 나올 줄이야.
그 사람이 벌써 결혼했을 줄이야.
어제 산 가방이 이렇게 비쌀 줄이야.
영화가 이렇게 슬플 줄이야.
날씨가 이렇게 갑자기 추워질 줄이야.
서울에 차가 이렇게 많을 줄이야.
음식이 이렇게 맛없을 줄이야.
한국말 공부가 이렇게 힘들 줄이야.
그 드라마가 그렇게 끝날 줄이야.
선물이 이렇게 작을 줄이야.
→ Tôi đã đoán là sẽ không dễ vì mình nhát gan nhưng không ngờ là lại khó thế này.
장사가 잘 된다고 해서 인수한 건데 이렇게 장사가 안 될 줄이야.
→ Nghe nói kinh doanh tốt nên tôi mới mua lại, ai ngờ kinh doanh lại không tốt thế này.