그때 열심히 공부했더라면 시험에 합격했을 거예요.
Gắn vào sau động từ hay tính từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là "giái mà, giá như mà".
-었/았더라면
Gắn vào sau động từ hay tính từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là "giái mà, giá như mà".
Dùng để đưa ra giả định ngược lại với sự thực đã xảy ra trong quá khứ nhằm thể hiện sự hối tiếc hoặc tiếc nuối.
Cấu trúc này thường đi kèm với các đuôi câu thể hiện sự phỏng đoán hoặc tiếc nuối ở quá khứ như -었/았을 것이다, -(으)ㄹ 텐데, -(으)ㄹ 걸 그랬다.
부모님께서 계속 살아계셨더라면 자주 찾아뵙고 효도했을 겁니다.
→ Giá mà bố mẹ vẫn còn sống thì tôi đã thường xuyên đến thăm và hiếu thảo với họ rồi.
대가족 제도가 좀 더 유지되었더라면 가정불화가 심해지지는 않았을 텐데.
→ Giá như chế độ đại gia đình được duy trì thêm chút nữa thì có lẽ mâu thuẫn gia đình đã không trở nên trầm trọng như vậy.
정부가 출산 장려 정책을 빨리 마련했더라면 저출산 문제가 발생하지는 않았을 거야.
→ Nếu chính phủ sớm chuẩn bị chính sách khuyến khích sinh con thì vấn đề tỷ lệ sinh thấp đã không xảy ra.
자주 찾아뵙고 연락했더라면 낯설거나 어색하지 않았을 텐데.
그때 열심히 공부했더라면 시험에 합격했을 거예요.
비가 오지 않았더라면 소풍을 갔을 텐데.
돈을 아껴 썼더라면 지금쯤 부자가 되었을 거야.
그를 잡았더라면 떠나지 않았을 텐데.
사고가 나지 않았더라면 제시간에 도착했을 거예요.
좀 더 일찍 출발했더라면 기차를 놓치지 않았을 텐데.
그의 조언을 들었더라면 실패하지 않았을 거야.
어제 술을 덜 마셨더라면 오늘 머리가 아프지 않았을 텐데.
키가 조금만 더 컸더라면 모델이 되었을 거예요.
미리 예약했더라면 자리가 있었을 텐데.
→ Giá như tôi thường xuyên đến thăm và liên lạc thì đã không thấy xa lạ hay gượng gạo như thế này.
시어머니하고 갈등이 커지기 전에 서로 대화를 많이 했더라면 이혼까지는 안 했을 것 같은데 정말 안타깝네요.
→ Nếu trước khi mâu thuẫn với mẹ chồng trở nên lớn hơn mà hai bên trò chuyện với nhau nhiều hơn thì có lẽ đã không đến mức ly hôn, thật là đáng tiếc.