친구더러 같이 영화 보러 가자고 했어요.
Gắn vào sau danh từ chỉ đối tượng hướng đến của động từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là "với" hoặc có khi không có từ tương ứng với tiếng Việt.
더러/보고
Gắn vào sau danh từ chỉ đối tượng hướng đến của động từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là "với" hoặc có khi không có từ tương ứng với tiếng Việt.
Dùng trong trường hợp động từ tác động đến đối tượng biểu hiện nghĩa liên quan đến hành động nói.
Có thể thay thế bằng 에게/한테. Tuy nhiên, không dùng cho đối tượng chịu tác động của hành vi/hành động không phải hành động nói. Sau 더러/보고 thường là hình thức gián tiếp.
시부모님이 나보고 빨리 아기를 가지라고 하셔서 스트레스를 많이 받고 있어.
→ Bố mẹ chồng bảo tôi hãy sớm có em bé nên tôi đang bị áp lực rất nhiều.
사촌 동생보고 이번 주말에 같이 외할머니 댁에 가자고 해야겠다.
→ Tôi phải bảo em họ cuối tuần này cùng đi đến nhà bà ngoại.
맞벌이를 하게 돼서 장모님더러 아기를 봐 달라고 할 수밖에 없었다.
→ Vì cả hai vợ chồng đều đi làm nên không còn cách nào khác là phải nhờ mẹ vợ trông giúp em bé.
요즘은 장인어른하고 장모님더러 아버님, 어머님이라고 부른다면서요?
친구더러 같이 영화 보러 가자고 했어요.
동생보고 방 좀 치우라고 말했어요.
선생님이 학생들더러 숙제를 내라고 하셨어요.
엄마가 나보고 시장에 다녀오라고 하셨다.
과장님이 김 대리보고 보고서를 작성하라고 했다.
내가 그보고 비밀을 지켜 달라고 부탁했어.
아버지가 형보고 운전을 배우라고 하셨다.
친구가 나보고 한국말을 잘한다고 칭찬해 줬어.
할머니가 손자보고 밥 많이 먹으라고 하셨다.
내가 친구더러 이번 주말에 놀러 오라고 했어.
→ Nghe nói dạo này mọi người thường gọi bố vợ và mẹ vợ là 'bố', 'mẹ' phải không?
요즘도 호칭 문제 때문에 자주 실수하는데 어제도 형님보고 아가씨라고 했지 뭐예요.
→ Dạo này tôi vẫn hay mắc lỗi về cách xưng hô, hôm qua tôi còn lỡ gọi chị dâu là 'tiểu thư' đấy.