어제 술을 많이 마셨더니 오늘 머리가 아파요.
Đứng sau động từ và có hai cách biểu hiện như sau: một là, khi nói về một sự việc nào đó diễn ra trễ hơn so với sự việc khác trong quá khứ, có thể dịch tương đương với tiếng Việt là 'thế nhưng... đã rồi'; hai là, khi nói về nguyên nhân hoặc lý do dẫn đến kết quả nào đó trong quá khứ, có thể dịch tương đương với tiếng Việt là 'thế là...'.
-았/었더니
Đứng sau động từ và có hai cách biểu hiện như sau: một là, khi nói về một sự việc nào đó diễn ra trễ hơn so với sự việc khác trong quá khứ, có thể dịch tương đương với tiếng Việt là 'thế nhưng... đã rồi'; hai là, khi nói về nguyên nhân hoặc lý do dẫn đến kết quả nào đó trong quá khứ, có thể dịch tương đương với tiếng Việt là 'thế là...'.
Sử dụng để diễn đạt một sự phát hiện, kết quả hoặc một phản ứng mới xảy ra sau khi thực hiện một hành động nào đó trong quá khứ.
Thường chủ ngữ ở vế trước là ngôi thứ nhất (tôi) đã thực hiện một hành động, và vế sau là kết quả phát sinh hoặc sự thật mới được nhận ra sau hành động đó.
이번 행사에 자원 봉사를 하려고 지원서를 보냈더니 벌써 마감이 되었다고 연락이 왔네요.
→ Tôi đã gửi đơn đăng ký làm tình nguyện viên cho sự kiện lần này, thế nhưng lại nhận được liên lạc là đã hết hạn đăng ký rồi.
오랜만에 일찍 일어나서 학교에 갔더니 휴강되었다.
→ Lâu lắm mới dậy sớm đến trường, thế nhưng lại được nghỉ học.
냉장고에 오래 두었던 과일을 꺼내 먹었더니 배가 아파요.
→ Tôi lấy trái cây để lâu trong tủ lạnh ra ăn, thế là bị đau bụng.
A: 벌써 모임이 시작한 지 1시간이 지났는데 지영이가 안 보이네. 오늘 여기에 온다고 하지 않았어? B: 응. 원래 오기로 했는데 아까 집에 전화해 봤더니 어젯밤에 갑자기 쓰러져서 지금 병원에 입원해 있대.
어제 술을 많이 마셨더니 오늘 머리가 아파요.
창문을 열었더니 시원한 바람이 들어왔어요.
선생님께 여쭤봤더니 친절하게 설명해 주셨어요.
밥을 많이 먹었더니 졸려요.
친구 집에 갔더니 친구가 없었어요.
약을 먹고 푹 쉬었더니 감기가 다 나았어요.
길을 물어봤더니 그분이 직접 안내해 주셨어요.
밤을 새워서 공부했더니 너무 피곤해요.
옷을 얇게 입었더니 감기에 걸렸어요.
전화를 걸었더니 없는 번호라고 나왔어요.
→ A: Buổi họp mặt đã bắt đầu được 1 tiếng rồi mà không thấy Ji-young đâu. Chẳng phải cô ấy nói hôm nay sẽ đến đây sao? B: Ừ. Vốn dĩ là định đến, nhưng lúc nãy tôi thử gọi điện về nhà thì nghe nói đêm qua cô ấy đột nhiên bị ngất nên giờ đang nhập viện rồi.
A: 텔레비전에서 심장병 어린이 돕기 모금 운동 광고가 나오고 있네요. ARS로 전화를 걸면 1,000원을 기부할 수 있는 거 맞지요? B: 네, 저도 어제 그 광고를 보고 안내된 ARS 번호를 눌렀더니 1,000원이 결제되더라고요.
→ A: Trên tivi đang chiếu quảng cáo chiến dịch quyên góp giúp đỡ trẻ em mắc bệnh tim kìa. Chỉ cần gọi điện thoại ARS là có thể quyên góp 1.000 won đúng không? B: Vâng, hôm qua tôi cũng xem quảng cáo đó và bấm số ARS được hướng dẫn, thế là 1.000 won đã được thanh toán đấy.