한국어 실력을 빨리 늘리자면 매일 꾸준히 공부해야 해요.
-자면
Có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là ‘nếu như muốn cùng, nếu như muốn’.
Diễn tả một sự giả định về một ý đồ hay một mục đích nào đó hay là đưa ra một tình huống dự đoán trước và nói lên điều kiện ở mệnh đề theo sau.
Mẫu câu này không thể kết hợp với các cấu trúc phủ định như '못' hay '-지 못하다', '-지 말다' nhưng chỉ có thể đi với cấu trúc phủ định '안' hay '-지 않다'. Có thể được thay bằng cấu trúc '-으려면' mà không làm thay đổi nghĩa. Ví dụ sai: 후회하지 말자면 (X) -> Ví dụ đúng: 후회하지 않자면 (O).
그 나라 사람들을 배고픔에서 구하자면 지금보다 훨씬 많은 구호기금이 필요해요.
→ Nếu muốn cứu những người dân nước đó khỏi nạn đói thì cần nhiều quỹ cứu trợ hơn hiện tại.
컴퓨터 타자 속도를 늘리자면 열심히 연습하는 수밖에 없다.
→ Nếu muốn tăng tốc độ đánh máy tính thì không còn cách nào khác là phải luyện tập chăm chỉ.
기말 시험에서 좋은 점수를 받자면 지금보다 두 배는 더 열심히 노력해야 한다.
→ Nếu muốn đạt điểm cao trong kỳ thi cuối kỳ thì phải nỗ lực gấp đôi hiện tại.
비빔밥을 먹자면 시청 근처에 새로 생긴 식당으로 가는 게 좋을 것 같아요.
한국어 실력을 빨리 늘리자면 매일 꾸준히 공부해야 해요.
건강을 유지하자면 규칙적인 생활을 하는 것이 중요합니다.
맛있는 김치를 담그자면 좋은 고춧가루를 사용해야 해요.
성공하자면 남들보다 더 많은 노력이 필요합니다.
좋은 직장에 취직하자면 자격증을 미리 따 두는 게 좋아요.
다이어트에 성공하자면 야식을 끊어야 합니다.
친구를 많이 사귀자면 먼저 다가가서 말을 거세요.
부자가 되자면 돈을 아껴 쓰는 습관을 길러야 해요.
시험 점수를 잘 받자면 수업 시간에 집중해야 합니다.
후회하지 않자면 매 순간 최선을 다해야 해요.
→ Nếu muốn ăn bibimbap thì tôi nghĩ đến nhà hàng mới mở gần tòa thị chính là tốt nhất.
피아노를 잘 치자면 어떻게 연습을 해야 할까요? 기초적인 테크닉을 잘 익혀야 합니다.
→ Nếu muốn chơi piano giỏi thì phải luyện tập thế nào ạ? Phải nắm vững các kỹ thuật cơ bản.