배가 고프거든 식탁 위에 있는 빵을 드세요.
Đứng sau động từ, tính từ và 이다, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là ‘nếu, nếu như...’
-거든
Đứng sau động từ, tính từ và 이다, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là ‘nếu, nếu như...’
Dùng để thể hiện điều kiện hay một sự giả định.
Mệnh đề phía sau thường là thể mệnh lệnh, nhờ cậy, khuyên nhủ, hứa hẹn với các đuôi -(으)세요, -(으)ㅂ시다, -(으)ㄹ게요 hay là thể hiện sự suy đoán -겠-, -(으)ㄹ 것이다, -(으)려고 하다. So với cấu trúc -(으)면, -거든 thường được dùng để chỉ những sự việc có tính khả thi có thể thực hiện được, và mệnh đề theo sau thường không dùng hình thái quá khứ hay hiện tại. Ngoài ra, -거든 không thể dùng để giả định về một sự thật hiển nhiên hoặc đã được định trước (như quy luật tự nhiên).
유학 수속에 필요한 서류가 모두 갖춰지거든 곧바로 신청하세요.
→ Nếu đã chuẩn bị xong hết giấy tờ cần thiết cho thủ tục du học thì hãy đăng ký ngay lập tức.
이따가 교환 학생 지원자들이 오거든 제출 서류들을 잘 받아 두세요.
→ Lát nữa nếu những người ứng tuyển sinh viên trao đổi đến thì hãy nhận kỹ các hồ sơ nộp nhé.
저는 여기에서 조금 더 기다렸다가 김 교수님이 오시거든 모시고 갈게요.
→ Tôi sẽ đợi ở đây thêm một chút nữa rồi nếu giáo sư Kim đến thì tôi sẽ đưa ông ấy đi.
반가워요. 한국에서 생활하면서 어려운 점이 있거든 언제든지 이야기하세요.
배가 고프거든 식탁 위에 있는 빵을 드세요.
질문이 있거든 언제든지 손을 들어 주세요.
준비가 다 되거든 우리 바로 출발합시다.
비가 오거든 우산을 꼭 챙겨서 나가세요.
숙제를 다 하거든 텔레비전을 봐도 좋아요.
한국에 도착하거든 부모님께 꼭 연락해 드릴게요.
시간이 나거든 우리 같이 영화 보러 가요.
그를 만나거든 제 진심을 꼭 전해 주세요.
날씨가 덥거든 창문을 닫고 에어컨을 켜세요.
약속 장소에 도착하거든 저에게 전화해 주세요.
→ Rất vui được gặp bạn. Trong khi sinh hoạt ở Hàn Quốc nếu có điểm gì khó khăn thì hãy nói cho tôi bất cứ lúc nào nhé.
한국에 가서 김 교수님을 만나거든 저 대신 안부 좀 전해 주세요.
→ Nếu sang Hàn Quốc và gặp giáo sư Kim thì hãy gửi lời hỏi thăm của tôi thay cho tôi nhé.