이번 주말에 고향에 내려간다면서요?
Đứng sau động từ hoặc tính từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là ‘Nghe nói là...có đúng không?/phải không?’, dùng để hỏi lại nhằm xác nhận nội dung mà người nói đã nghe từ người khác.
-(ㄴ/는)다면서요?
Đứng sau động từ hoặc tính từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là ‘Nghe nói là...có đúng không?/phải không?’, dùng để hỏi lại nhằm xác nhận nội dung mà người nói đã nghe từ người khác.
Dùng để xác nhận lại thông tin đã nghe từ một bên thứ ba.
Có thể dùng dưới dạng rút gọn là -다며?. Nếu đứng sau danh từ thì dùng -이라면서요?, -(이)라면서? hay -(이)라며?. Cấu trúc này thường được dùng thay cho -(ㄴ/는)다지요? khi hỏi trực tiếp đối phương để tránh cảm giác quá trực diện hoặc gây ngại ngùng.
한국은 1월에 눈도 많이 내리고 엄청나게 춥다면서요?
→ Nghe nói ở Hàn Quốc vào tháng 1 tuyết rơi nhiều và cực kỳ lạnh phải không?
지난주에 열린 한국어 말하기 대회에서 대상을 받은 사람이 흐엉 씨라며?
→ Nghe nói người nhận giải đối tượng trong cuộc thi nói tiếng Hàn tuần trước là Hương phải không?
박 선생님이 남자 친구와 3년 동안 사귀시더니 드디어 이번 가을에 결혼을 하신다면서요?
→ Nghe nói thầy Park hẹn hò với bạn trai suốt 3 năm và cuối cùng sẽ kết hôn vào mùa thu này phải không?
김 과장님, 아까 영숙 씨한테서 들었는데 다음 주 워크숍에 참석 못 하신다면서요?
이번 주말에 고향에 내려간다면서요?
유진 씨가 한국 대학교에 합격했다면서요?
한국어 공부가 아주 재미있다면서요?
어제 본 영화가 정말 슬펐다면서요?
이번 방학 때 배낭여행을 갈 거라면서요?
민수 씨가 다음 달에 회사를 그만둔다면서요?
한국 날씨가 벌써 많이 더워졌다면서요?
그 가수가 부른 노래가 요즘 인기가 많다면서요?
서울 물가가 정말 비싸다면서요?
영수 씨가 이번에 장학금을 받았다면서요?
→ Trưởng phòng Kim, tôi vừa nghe từ Young-sook rằng ông không thể tham dự hội thảo tuần sau phải không?
이리로 500미터쯤 가다 보면 행복 예식장이 나온다면서?
→ Nghe nói đi lối này khoảng 500 mét sẽ thấy hội trường cưới Hạnh Phúc phải không?