바빠서 밥 먹을 시간조차 없어요.
Đứng sau danh từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là 'thậm chí', 'đến', thể hiện nội dung bao hàm cả danh từ trước đó và thậm chí còn vượt qua ý nghĩa của danh từ trước đó.
조차
Đứng sau danh từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là 'thậm chí', 'đến', thể hiện nội dung bao hàm cả danh từ trước đó và thậm chí còn vượt qua ý nghĩa của danh từ trước đó.
Thông thường nó thể hiện những trường hợp cực đoan mà người nói không trông đợi hoặc khó dự đoán trước.
-조차 có nghĩa tương tự như -까지, -마저 tuy nhiên nếu dùng -조차 trong câu khẳng định thì nghĩa không được tự nhiên lắm, nên tốt nhất là dùng trong câu phủ định. Trái lại, -마저, -까지 nếu dùng để nhấn mạnh nghĩa chỉ còn lại mỗi một thì có thể dùng được cả trong câu phủ định và khẳng định.
수빈 씨가 중국 남자와 결혼을 할 것이라고는 상상조차 못했어요.
→ Tôi thậm chí không thể tưởng tượng được việc Subin sẽ kết hôn với một người đàn ông Trung Quốc.
이번 중간시험이 너무 어려워서 우등생인 루이엔조차 점수가 많이 떨어졌다.
→ Kỳ thi giữa kỳ lần này quá khó nên ngay cả Luyen, một học sinh ưu tú, điểm số cũng bị giảm mạnh.
서울에서는 집값이 계속 오르고 있어서 지금 받는 월급을 쓰지 않고 3년을 모아도 전세조차 얻기 힘들 것 같다.
→ Giá nhà ở Seoul liên tục tăng nên có vẻ như dù không tiêu lương mà tiết kiệm trong 3 năm thì thậm chí việc thuê nhà Jeonse cũng rất khó khăn.
어렸을 때 친구들은 물론이고 친척들조차 저를 알아보지 못하더라고요.
바빠서 밥 먹을 시간조차 없어요.
너무 아파서 일어날 기운조차 없네요.
그 사람 이름조차 기억나지 않아요.
고향 친구들조차 나를 잊은 것 같다.
날씨가 너무 추워서 숨쉬기조차 힘들다.
너무 당황해서 변명조차 하지 못했다.
1등인 민수조차 이 문제를 못 풀었다.
부모님께조차 비밀로 했다.
한 걸음조차 걷기 힘들 정도로 피곤해요.
소리조차 낼 수 없을 만큼 무서웠어요.
→ Không chỉ bạn bè thuở nhỏ mà ngay cả họ hàng cũng không nhận ra tôi.
같은 부서에 있는 가까운 지인들조차 은지 씨가 결혼한 사실을 모르고 있었다고 하네요.
→ Nghe nói ngay cả những người quen thân thiết trong cùng bộ phận cũng không biết sự thật là Eunji đã kết hôn.