돈이 많으면서도 한 푼도 안 써요.
Được gắn sau động từ hoặc tính từ, có thể dịch trong tiếng Việt là 'mặc dù...nhưng'.
-(으)면서도
Được gắn sau động từ hoặc tính từ, có thể dịch trong tiếng Việt là 'mặc dù...nhưng'.
Thông thường diễn đạt ý nghĩa là dẫn đến một sự đối ngược, một sự đối ứng với động tác hay trạng thái nêu ra ở vế trước.
Trường hợp kết hợp với '이다' thì sẽ trở thành -(이)면서도, và danh từ trước đó làm một danh từ chỉ người.
나는 부르는 소리를 들었으면서도 못 들은 척 가만히 있었다.
→ Tôi dù đã nghe thấy tiếng gọi nhưng vẫn giả vờ không nghe thấy và ngồi yên.
이번 일에 대해서는 냉정하면서도 단호하게 대처해야 합니다.
→ Đối với việc lần này, phải đối phó một cách bình tĩnh nhưng quyết đoán.
한국 사람들은 아는 사람에게는 친절하면서도 낯선 사람에게는 차갑게 대한다는 말을 들을 때가 있습니다.
→ Có lúc nghe nói người Hàn Quốc thân thiện với người quen nhưng lại lạnh lùng với người lạ.
네, 제가 잘못한 줄 알면서도 너무 부끄러워서 사과를 못 했거든요.
돈이 많으면서도 한 푼도 안 써요.
다 알면서도 모르는 척해요.
학생이면서도 공부를 전혀 안 해요.
배가 부르면서도 계속 먹고 싶어요.
비가 오면서도 날씨가 더워요.
미안하면서도 말을 못 하겠어요.
피곤하면서도 잠이 안 와요.
슬프면서도 겉으로는 웃고 있어요.
가깝게 살면서도 자주 못 만나요.
예쁘면서도 성격이 안 좋아요.
→ Vâng, dù biết là mình sai nhưng vì quá xấu hổ nên tôi đã không thể xin lỗi.
네, 중간 중간 웃음을 주면서도 감동까지 느낄 수 있는 괜찮은 드라마예요.
→ Vâng, đó là một bộ phim hay, dù thỉnh thoảng đem lại tiếng cười nhưng cũng có thể cảm nhận được cả sự cảm động.