매일 10시간씩 공부하니까 거의 고시생인 셈이다.
Được gắn vào sau động từ; diễn đạt nghĩa rằng nếu xét kĩ theo nhiều tình huống mà kết luận thì thấy rằng kết quả sẽ gần giống như một sự thật nào đó.
-(으)ㄴ/는 셈이다
Được gắn vào sau động từ; diễn đạt nghĩa rằng nếu xét kĩ theo nhiều tình huống mà kết luận thì thấy rằng kết quả sẽ gần giống như một sự thật nào đó.
Có thể dịch tương đương trong tiếng Việt là 'coi như là'.
Cấu trúc này dùng để đưa ra đánh giá tổng quát hoặc kết luận dựa trên một sự việc cụ thể đã xảy ra hoặc một tính toán tương đối.
방학 때마다 여행을 가니 일 년에 두 번 정도 여행가는 셈이다.
→ Vì kỳ nghỉ nào cũng đi du lịch nên coi như là một năm đi du lịch khoảng 2 lần.
총 100페이지 중에서 다섯 페이지 남았으니까 이 책은 다 읽은 셈이다.
→ Vì trong tổng số 100 trang chỉ còn lại 5 trang nên coi như là đã đọc hết cuốn sách này.
결혼 후 처음으로 함께 가는 여행이니까 이번 여행이 곧 신혼여행인 셈이다.
→ Vì là chuyến du lịch đầu tiên đi cùng nhau sau khi kết hôn nên coi như chuyến du lịch này chính là tuần trăng mật.
A: 한 지역에서 며칠 씩 머물렀어요? B: 한 달 동안 7개 지역에 갔으니까 각 지역마다 4일 정도 머문 셈이지요.
매일 10시간씩 공부하니까 거의 고시생인 셈이다.
벌써 90% 정도 끝냈으니까 다 한 셈이다.
거의 다 도착했으니까 온 셈이다.
한 달에 4번 만나니까 일주일에 한 번 만나는 셈이다.
가격이 아주 싸니까 공짜인 셈이다.
이번이 세 번째 방문이니까 단골인 셈이다.
친구가 빌려준 돈을 안 받겠다고 하니까 돈을 받은 셈이다.
어제 잠을 못 잤으니까 밤을 새운 셈이다.
밥을 조금만 먹었으니까 안 먹은 셈이다.
일 년에 한 번만 쉬니까 거의 못 쉬는 셈이다.
→ A: Bạn đã ở lại mỗi khu vực trong bao nhiêu ngày? B: Vì đã đi đến 7 khu vực trong vòng một tháng nên coi như là mỗi khu vực ở lại khoảng 4 ngày.
A: 올해 관광학과의 경쟁률은 어느 정도 돼요? B: 25명 뽑는데 81명이 지원했으니까 3:1 정도 되는 셈이에요.
→ A: Tỉ lệ chọi của khoa du lịch năm nay là bao nhiêu? B: Vì tuyển 25 người mà có 81 người đăng ký nên coi như tỉ lệ là khoảng 3:1.