비가 오는데도 축구를 해요.
Được gắn vào sau động từ hay tính từ để diễn đạt nghĩa rằng bất kể tình huống hay trạng thái như thế nào nhưng kết quả mang đến hay sự thật xảy ra hoàn toàn không như điều mong đợi.
-(으)ㄴ/는데도
Được gắn vào sau động từ hay tính từ để diễn đạt nghĩa rằng bất kể tình huống hay trạng thái như thế nào nhưng kết quả mang đến hay sự thật xảy ra hoàn toàn không như điều mong đợi.
Có thể dịch tương đương trong tiếng Việt là 'mặc dù, cho dù'.
Để nhấn mạnh thêm ý nghĩa của cấu trúc -(으)ㄴ/는데도, có thể dùng cấu trúc -는데도 불구하고. Ngoài ra -는데도 불구하고 còn có thể dùng dưới dạng -(으)ㅁ에도 불구하고.
공부를 열심히 하는데도 성적이 오르지 않아요.
→ Mặc dù học hành chăm chỉ nhưng thành tích vẫn không tăng.
체험 관광의 종류가 아주 많은데도 사람들은 아직 잘 모른다.
→ Mặc dù các loại hình du lịch trải nghiệm rất nhiều nhưng mọi người vẫn chưa biết rõ.
그 곳은 지은 지 200년이 넘었는데도 보존이 잘 되어 있어요.
→ Nơi đó mặc dù đã được xây dựng hơn 200 năm nhưng vẫn được bảo tồn tốt.
A: 지영 씨가 다음 주에 또 해외여행을 간다고 하던데요? B: 또요? 지영 씨는 특별히 하는 일이 없는데도 돈이 많은가 봐요.
비가 오는데도 축구를 해요.
피곤한데도 숙제를 다 했어요.
돈이 많은데도 항상 아껴 써요.
약을 먹었는데도 감기가 낫지 않아요.
밤이 늦었는데도 밖이 시끄러워요.
한국어를 오래 배웠는데도 아직 잘 못해요.
매일 청소하는데도 방에 먼지가 많아요.
배가 부른데도 계속 먹고 싶어요.
아침을 먹었는데도 벌써 배가 고파요.
날씨가 추운데도 아이스크림을 먹어요.
→ A: Nghe nói tuần sau Ji-young lại đi du lịch nước ngoài đấy? B: Lại nữa sao? Ji-young mặc dù không có công việc gì đặc biệt nhưng có vẻ nhiều tiền nhỉ.
A: 여기는 관광하러 오는 사람이 생각보다 없네요? B: 그러게요. 세계문화유산 중의 하나인데도 홍보가 잘 안 됐나 봐요.
→ A: Ở đây ít người đến tham quan hơn tôi nghĩ nhỉ? B: Đúng vậy. Mặc dù là một trong những di sản văn hóa thế giới nhưng có vẻ việc quảng bá không được tốt.