그는 공부를 잘할 뿐만 아니라 운동도 잘해요.
-(으)ㄹ 뿐만 아니라
Có nghĩa trong tiếng Việt là 'không những...mà còn'.
Để thể hiện thêm một tình huống nữa cho một sự thật nào đó.
Đứng sau động từ hoặc tính từ. Với các động từ và tính từ tận cùng bằng nguyên âm thì dùng -ㄹ 뿐만 아니라, với các động từ và tính từ tận cùng bằng các phụ âm khác thì dùng -을 뿐만 아니라.
우리 회사는 월급이 많을 뿐만 아니라 휴가도 길어요.
→ Công ty chúng tôi không những lương cao mà kỳ nghỉ cũng dài.
흐엉 씨는 얼굴이 예쁠 뿐만 아니라 성격도 좋아서 인기가 많아요.
→ Hương không những mặt xinh mà tính cách cũng tốt nên rất được yêu thích.
화 씨는 책을 많이 읽을 뿐만 아니라 여러 가지 경험도 많이 해서 아는 것이 많아요.
→ Hoa không những đọc nhiều sách mà còn có nhiều kinh nghiệm nên biết rất nhiều thứ.
그럼요, 저뿐만 아니라 저희 부서원들 모두 참석할 예정입니다.
→ Dĩ nhiên rồi, không chỉ tôi mà tất cả các thành viên trong bộ phận của chúng tôi đều dự định tham dự.
그는 공부를 잘할 뿐만 아니라 운동도 잘해요.
이 식당은 음식이 맛있을 뿐만 아니라 서비스도 좋아요.
날씨가 추울 뿐만 아니라 바람도 많이 불어요.
제 친구는 한국어를 잘할 뿐만 아니라 영어도 잘해요.
비빔밥은 맛이 좋을 뿐만 아니라 건강에도 좋아요.
영화가 재미있을 뿐만 아니라 감동적이에요.
서울은 교통이 편리할 뿐만 아니라 쇼핑하기도 좋아요.
정우 씨는 성격이 밝을 뿐만 아니라 유머 감각도 있어요.
이 옷은 예쁠 뿐만 아니라 입기도 편해요.
어머니는 요리를 잘하실 뿐만 아니라 청소도 깔끔하게 하세요.
기온이 높을 뿐만 아니라 습도도 높아서 아주 더워요.
→ Nhiệt độ không chỉ cao mà độ ẩm cũng cao nên rất nóng.