어제 친구 집에 갔는데 집이 정말 넓더라고요.
Đứng sau động từ, tính từ, danh từ, được dùng khi nói lại với một người khác về một sự thật mà bản thân mình mới biết nhờ trải qua một kinh nghiệm trong quá khứ.
-더라고(요)
Đứng sau động từ, tính từ, danh từ, được dùng khi nói lại với một người khác về một sự thật mà bản thân mình mới biết nhờ trải qua một kinh nghiệm trong quá khứ.
Sử dụng khi muốn chia sẻ một trải nghiệm cá nhân mà người nói đã trực tiếp chứng kiến hoặc cảm nhận. Nghĩa tiếng Việt tương đương là “mình nghiệm ra rằng...”, “mình thấy rằng...”.
Khi chủ ngữ là ngôi thứ nhất thì không dùng được với biểu hiện này. Tuy nhiên, biểu hiện này có thể được sử dụng với chủ ngữ ngôi thứ nhất để thể hiện cảm xúc hoặc tâm trạng của người nói.
요즘은 취미 활동을 하는 사람들이 많더라고요.
→ Dạo này mình thấy nhiều người tham gia các hoạt động sở thích thật đấy.
저도 그 뮤지컬을 봤는데 내용이 재미있더라고요.
→ Tôi cũng đã xem vở nhạc kịch đó và thấy nội dung hay thật đấy.
화 씨는 도서관에서 공부하더라고요.
→ Tôi thấy Hoa đang học bài ở thư viện.
춤을 못 춰서 걱정했는데 생각보다 재미있더라고요.
→ Tôi đã lo lắng vì không biết nhảy nhưng thấy thú vị hơn tôi tưởng đấy.
어제 친구 집에 갔는데 집이 정말 넓더라고요.
그 식당 음식이 생각보다 맛있더라고요.
민수 씨가 노래를 정말 잘 부르더라고요.
아침에 비가 오더니 지금은 날씨가 아주 맑더라고요.
지훈 씨가 벌써 졸업했더라고요.
이 영화가 생각보다 감 động적이더라고요.
제주도 경치가 정말 아름답더라고요.
한국어 공부가 할수록 재미있더라고요.
새로 산 가방이 가볍고 편하더라고요.
방학 때 고향에 갔는데 친구들이 많이 변했더라고요.
네, 기대했던 것보다 사람이 괜찮더라고요.
→ Vâng, mình thấy người đó ổn hơn so với kỳ vọng.
시간이 지나니까 더 화가 나더라고요.
→ Càng để lâu mình lại càng thấy giận hơn.