어제 비가 얼마나 왔는지 길이 다 잠겼어요.
Đứng sau động từ, tính từ; với nghĩa ‘chẳng biết...bao nhiêu’, được dùng như một biểu hiện nhấn mạnh.
얼마나 -(으)ㄴ지
Đứng sau động từ, tính từ; với nghĩa ‘chẳng biết...bao nhiêu’, được dùng như một biểu hiện nhấn mạnh.
Sử dụng để diễn đạt mức độ cao của một hành động hoặc trạng thái, gây ra một kết quả hoặc cảm xúc mạnh mẽ.
Thay vì dùng 얼마나 thì cũng có thể thay bằng 어찌나. Sau động từ thì dùng -는지, sau tính từ thì dùng -(으)ㄴ지.
명절 음식을 얼마나 많이 먹었는지 살이 2kg이나 쪘어요.
→ Vì tôi đã ăn quá nhiều đồ ăn ngày lễ nên đã tăng tận 2kg.
영화가 얼마나 지루한지 보다가 중간에 나왔어요.
→ Bộ phim chán đến mức tôi đã đi ra ngoài giữa chừng.
친구네 신혼집이 얼마나 큰지 입이 딱 벌어졌어요.
→ Nhà tân hôn của bạn tôi rộng đến nỗi tôi đã phải há hốc mồm kinh ngạc.
고속도로에 차가 얼마나 많은지 갈 때 너무 오래 걸렸어요.
→ Trên đường cao tốc xe đông đến mức khi đi đã mất rất nhiều thời gian.
어제 비가 얼마나 왔는지 길이 다 잠겼어요.
그 가방이 얼마나 비싼지 제 한 달 월급보다 많아요.
아이가 얼마나 예쁜지 인형 같아요.
시험이 얼마나 어려운지 한 문제도 못 풀었어요.
산 정상에서 본 경치가 얼마나 아름다운지 잊을 수 없어요.
날씨가 얼마나 추운지 손이 꽁꽁 얼었어요.
음식이 얼마나 매운지 눈물이 다 났어요.
한국어 공부가 얼마나 재미있는지 시간 가는 줄 몰랐어요.
그 사람이 얼마나 유명한지 모르는 사람이 없어요.
어제 잠을 얼마나 잤는지 오늘 하나도 안 피곤해요.
점원이 얼마나 말을 잘하는지 사지 않을 수 없었어요.
→ Nhân viên bán hàng nói giỏi đến mức tôi không thể không mua.