오늘 날씨가 참 덥군요.
Đuôi câu kết thúc thể hiện sự cảm thán, ngạc nhiên khi nhận ra một sự thật nào đó hoặc mới biết thêm thông tin.
-는군요 / -군요
Đuôi câu kết thúc thể hiện sự cảm thán, ngạc nhiên khi nhận ra một sự thật nào đó hoặc mới biết thêm thông tin.
Dùng khi người nói trực tiếp chứng kiến, nghe thấy hoặc cảm nhận được điều gì đó mới mẻ.
Khi nói với người dưới mình hoặc với bạn bè, hoặc khi nói một mình thì dùng -구나. (Ví dụ: 민재는 정말 잘 먹는구나). Với động từ dùng -는군요, với tính từ dùng -군요, với danh từ dùng (이)군요.
베트남에는 한국어를 공부하는 학생이 참 많군요.
→ Ở Việt Nam có thật nhiều học sinh học tiếng Hàn nhỉ.
지훈 씨는 정말 잘 먹는군요.
→ Ji-hoon ăn tốt thật đấy.
서영 씨, 요즘 일이 많아서 피곤하겠군요.
→ Seo-young à, dạo này nhiều việc nên chắc là mệt lắm nhỉ.
우와, 남 씨는 정말 성실하군요.
→ Oa, anh Nam thực sự chăm chỉ quá.
오늘 날씨가 참 덥군요.
한국말을 아주 잘하시는군요.
노래를 정말 감동적으로 부르는군요.
벌써 시간이 이렇게 됐군요.
가방이 정말 예쁘군요.
주말인데 회사에서 일하는군요.
매운 음식을 못 먹는군요.
아이가 엄마를 많이 닮았군요.
요리 실력이 대단하군요.
어제 잠을 못 잤군요.
어머, 루이엔 씨는 한국에서 공부했군요.
→ Ô kìa, Luyên đã học ở Hàn Quốc cơ à.