저는 주말에 보통 집에 있는 편이에요.
Đứng sau động từ và tính từ, nghĩa tiếng Việt là “vào loại.., thuộc diện....”, biểu hiện đại thể thuộc vào một loại nào đó.
-(으)ㄴ/는 편이다
Đứng sau động từ và tính từ, nghĩa tiếng Việt là “vào loại.., thuộc diện....”, biểu hiện đại thể thuộc vào một loại nào đó.
Dùng để miêu tả đặc điểm, thói quen hoặc trạng thái của một đối tượng ở mức độ tương đối, không mang tính khẳng định tuyệt đối 100%.
Với tính từ tận cùng là nguyên âm hoặc phụ âm ㄹ, hoặc sau 이다, 아니다 thì dùng -ㄴ 편이다, tận cùng là phụ âm thì dùng -은 편이다. Sau động từ hoặc sau 있다, 없다 thì dùng -는 편이다.
제 동생은 조금 소극적인 편이에요.
→ Em tôi thuộc diện hơi rụt rè.
그 사람은 말이 많은 편이에요.
→ Người đó thuộc diện nói nhiều.
저는 사람을 쉽게 사귀는 편이에요.
→ Tôi thuộc diện dễ kết bạn.
A: 고민이 있을 때 그 친구와 자주 이야기해요? B: 네, 우리는 대화가 잘 통하는 편이라서요.
→ A: Khi có lo lắng cậu có hay nói chuyện với bạn đó không? B: Có, vì chúng tôi thuộc diện nói chuyện khá hợp nhau.
저는 주말에 보통 집에 있는 편이에요.
한국 음식은 대체로 매운 편입니다.
제 친구는 키가 큰 편이에요.
이 옷은 가격이 저렴한 편이에요.
저는 밤에 늦게 자는 편입니다.
우리 회사는 집에서 가까운 편이에요.
남 씨는 성격이 급한 편이에요.
요즘은 날씨가 선선한 편입니다.
저는 커피를 자주 마시는 편이에요.
이 소설은 이해하기 쉬운 편입니다.
A: 루이엔 씨는 어떤 사람이 좋아요? B: 제가 조용한 편이니까 활발하고 명랑한 사람을 만나고 싶어요.
→ A: Luyên thích người như thế nào? B: Vì tôi thuộc diện trầm tính nên tôi muốn gặp người hoạt bát và tươi vui.