아무리 멀어도 걸어갈 거예요.
Đứng sau động từ, tính từ biểu hiện nghĩa “cho dù....nhưng......”, được sử dụng khi nói đến một việc ở vế sau xảy ra không liên quan đến hành vi và trạng thái ở vế trước.
(아무리) -아/어도
Đứng sau động từ, tính từ biểu hiện nghĩa “cho dù....nhưng......”, được sử dụng khi nói đến một việc ở vế sau xảy ra không liên quan đến hành vi và trạng thái ở vế trước.
Diễn tả sự nhượng bộ, vế sau không bị ảnh hưởng bởi mức độ hay trạng thái ở vế trước.
Sau từ có nguyên âm của âm tiết cuối là ㅏ, ㅗ, sử dụng dạng -아도, sau các nguyên âm còn lại sử dụng dạng -어도.
저는 아무리 바빠도 일주일에 한 번씩 한국 영화를 봐요.
→ Cho dù bận rộn thế nào tôi cũng xem phim Hàn Quốc mỗi tuần một lần.
아무리 배가 불러도 음식을 버리면 안 돼요.
→ Cho dù có no thế nào cũng không được vứt bỏ thức ăn.
아무리 힘들어도 포기하지 마세요.
→ Cho dù mệt mỏi thế nào cũng đừng bỏ cuộc.
내일 비가 와도 행사를 합니다.
→ Cho dù mai trời có mưa thì vẫn tổ chức sự kiện.
아무리 멀어도 걸어갈 거예요.
아무리 비싸도 사고 싶어요.
아무리 연습해도 잘 안 돼요.
아무리 물어봐도 대답하지 않아요.
아무리 바빠도 아침은 꼭 먹어요.
아무리 졸려도 숙제를 끝내야 해요.
아무리 화가 나도 참으세요.
아무리 찾아도 열쇠가 없어요.
아무리 시끄러워도 잘 자요.
아무리 맛없어도 다 먹으세요.
아무리 기다려도 오지 않아서 그냥 혼자 봤어요.
→ Cho dù đợi thế nào cô ấy cũng không đến nên tôi đã xem một mình.