한국 음식을 먹다 보면 익숙해져요.
Gắn vào sau động từ, được dùng để thể hiện ý nghĩa nếu thực hiện liên tục một hành động nào đó hoặc trong quá trình tiến hành một hành động nào đó thì sẽ được chuyển thành một trạng thái khác.
-다(가) 보면
Gắn vào sau động từ, được dùng để thể hiện ý nghĩa nếu thực hiện liên tục một hành động nào đó hoặc trong quá trình tiến hành một hành động nào đó thì sẽ được chuyển thành một trạng thái khác.
Nghĩa tương đương trong tiếng Việt là “nếu cứ tiếp tục...thì....”.
Trong khi sử dụng, có thể rút ngắn -다가 thành -다.
친구들과 이야기하다(가) 보면 스트레스가 풀려요.
→ Nếu cứ tiếp tục trò chuyện với bạn bè thì sự căng thẳng sẽ được giải tỏa.
열심히 공부하다 보면 한국어 실력이 늘게 될 거예요.
→ Nếu cứ chăm chỉ học tập thì năng lực tiếng Hàn sẽ tăng lên thôi.
계속 가다 보면 왼쪽에 서점이 보일 거예요.
→ Nếu cứ tiếp tục đi thì cậu sẽ thấy hiệu sách ở phía bên trái.
계속 읽다 보면 이해하게 될 거예요.
→ Nếu cứ tiếp tục đọc thì cậu sẽ hiểu thôi.
한국 음식을 먹다 보면 익숙해져요.
연습을 계속하다 보면 잘하게 될 거예요.
살다 보면 좋은 일이 있을 거예요.
이 길을 따라 걷다 보면 공원이 나와요.
책을 많이 읽다 보면 지식이 쌓여요.
사람들을 만나다 보면 성격이 밝아져요.
돈을 모으다 보면 큰 돈이 될 거예요.
가사를 외우다 보면 노래를 부를 수 있어요.
등산을 하다 보면 정상이 보여요.
요리를 자주 하다 보면 맛있는 음식을 만들 수 있어요.
계속 쓰다 보면 금방 익숙해질 거예요.
→ Nếu cứ tiếp tục dùng thì cậu sẽ sớm quen ngay thôi.