저는 그 사람을 몰라요.
Những động từ có thân từ kết thúc bằng 르 khi kết hợp với các từ sau đó bắt đầu bằng 아/어 như -아/어요, -아/어서 thì nguyên âm ㅡ bị lược bỏ và thêm vào ㄹ.
Dạng bất quy tắc của 르
Những động từ có thân từ kết thúc bằng 르 khi kết hợp với các từ sau đó bắt đầu bằng 아/어 như -아/어요, -아/어서 thì nguyên âm ㅡ bị lược bỏ và thêm vào ㄹ.
Phạm vi áp dụng cho các động từ có thân kết thúc bằng âm tiết 르.
Nếu nguyên âm trước 르 là ㅏ, ㅗ thì kết hợp với -아 요, nếu là các nguyên âm khác thì kết hợp với -어요.
모르다 : 몰ㄹ+아요 → 몰라요
→ không biết
부르다 : 불ㄹ+어요 → 불러요
→ hát, gọi
다 함께 생일 축하 노래를 불렀어요.
→ Tất cả chúng tôi đã cùng hát bài chúc mừng sinh nhật.
저와 동생은 성격이 달라요.
→ Tôi và em tôi tính cách khác nhau.
저는 그 사람을 몰라요.
노래를 한 번 더 불러 주세요.
머리를 짧게 잘랐어요.
꽃을 예쁘게 길러요.
형과 동생은 성격이 달라요.
비행기가 기차보다 빨라요.
시장에서 과일을 골라요.
빨래가 빨리 말라요.
산에 올라서 사진을 찍었어요.
눈물이 흘러요.
길이 막히면 택시보다 지하철이 빨라요.
→ Nếu bị tắc đường thì đi tàu điện ngầm nhanh hơn đi xe buýt.
어제 미용실에서 머리를 잘랐어요.
→ Hôm qua, tôi đã cắt tóc ở hiệu cắt tóc nữ.
제 친구는 강아지를 한 마리 길러요.
→ Bạn tôi nuôi một con chó.
저는 한국어를 전혀 몰랐지만 지금은 조금 알아요.
→ Tôi hoàn toàn không biết tiếng Hàn nhưng bây giờ đã biết được một chút.