친구한테서 편지를 받았어요.
에게서, 한테서
Gắn vào sau danh từ, thể hiện điểm xuất phát.
Cấu trúc này có thể dùng để chỉ xuất xứ.
한테서 chủ yếu được sử dụng trong văn nói. Dạng lược bỏ '서' như '에게', '한' cũng được sử dụng nhiều. Trong trường hợp đối tượng cần phải kính trọng, sử dụng '께' thay cho '에게서', '한테서'.
동생에게(서) 선물을 받았습니다.
→ Tôi nhận được quà từ em của tôi.
고향 친구한테(서) 전화가 왔습니다.
→ Tôi có điện thoại từ người bạn ở quê gọi đến.
그 이야기는 친구에게(서) 들었어요.
→ Câu chuyện đó tôi nghe từ một người bạn.
언니에게(서) 이메일을 받았어요.
→ Tôi nhận được thư điện tử từ chị gái.
친구한테서 편지를 받았어요.
동생에게서 소식을 들었습니다.
누구에게서 그 소문을 들었습니까?
부모님에게서 소포가 왔어요.
언니한테서 이 옷을 선물 받았어요.
선배한테서 책을 빌렸어요.
회사 동료에게서 선물을 받았습니다.
어머니께 용돈을 받았습니다.
친구한테서 빌린 돈을 갚았어요.
고향 친구에게서 편지가 왔습니다.
선생님께 책을 빌렸습니다.
→ Tôi đã mượn thầy quyển sách.
제 생일날 부모님께 용돈을 받았습니다.
→ Tôi được bố mẹ cho tiền vào dịp sinh nhật.
어머니께 전화를 받았어요.
→ Tôi nhận được điện thoại từ mẹ.