사과를 10개나 샀어요.
Được sử dụng khi muốn biểu hiện nghĩa nhấn mạnh về số lượng cao hơn mong đợi.
(이)나
Được sử dụng khi muốn biểu hiện nghĩa nhấn mạnh về số lượng cao hơn mong đợi.
Nhấn mạnh về số lượng.
Khi thân động từ kết thúc bằng phụ âm thì sử dụng 이나, với thân động từ kết thúc bằng nguyên âm, sử dụng 나. Tương đương với nghĩa 'tới...., đến...., tận....' trong tiếng Việt.
커피를 4잔이나 마셨어요.
→ Tôi uống tới 4 tách cà phê.
장미꽃을 20송이나 샀어요.
→ (Tôi) mua những 20 bông hoa hồng.
흐엉 씨는 저보다 5살이나 어립니다.
→ Hương kém tôi tới 5 tuổi.
어제 한국어 공부를 6시간이나 했어요.
→ Hôm qua tôi đã học tiếng Hàn đến 6 tiếng đồng hồ.
사과를 10개나 샀어요.
친구를 2시간이나 기다렸어요.
우유를 5병이나 마셨습니다.
돈을 100만원이나 썼어요.
학교에 사람이 1,000명이나 왔어요.
밥을 3공기나 먹었네요.
책을 5권이나 읽었습니다.
가방이 10개나 있어요.
어제 10시간이나 잤어요.
이 옷이 20만원이나 해요?
요즘 한국에서는 보통 커피가 5,000원이나 해요.
→ Dạo này, ở Hàn Quốc giá cà phê thường đến 5.000won.
풍 씨, 1시간이나 늦었어요!
→ Phong, cậu muộn đến 1 tiếng đấy!