제주도에 간 적이 있어요.
Gắn vào sau động từ, thể hiện việc có kinh nghiệm hay trải nghiệm về một việc gì đó trong quá khứ.
-(으)ㄴ 적이 있다
Gắn vào sau động từ, thể hiện việc có kinh nghiệm hay trải nghiệm về một việc gì đó trong quá khứ.
Dùng để nói về trải nghiệm hoặc kinh nghiệm đã từng hoặc chưa từng thực hiện trong quá khứ.
Khi muốn thể hiện nghĩa chưa có kinh nghiệm hoặc chưa trải qua việc nào đó thì sử dụng dạng -(으)ㄴ 적이 없다. Cấu trúc này tương đương với 'đã từng...' hoặc 'chưa từng...' trong tiếng Việt.
고등학교 때 그 책을 읽은 적이 있어요.
→ Khi học cấp ba, tôi đã từng đọc cuốn sách này.
저는 민재 씨 동생을 만난 적이 있어요.
→ Tôi đã từng gặp em của Minjae.
저는 한국에 가 본 적이 없어요.
→ Tôi chưa từng sang Hàn Quốc.
아주 많이 운 적이 있어요?
→ Bạn đã bao giờ khóc hết nước mắt chưa?
제주도에 간 적이 있어요.
김치를 먹은 적이 없어요.
한국 친구를 사귄 적이 있어요.
이 노래를 들은 적이 있어요?
일본어를 공부한 적이 있어요.
한복을 입은 적이 없어요.
태권도를 배운 적이 있어요?
혼자 여행한 적이 있어요.
그 영화를 본 적이 없어요.
유명한 사람을 만난 적이 있어요.
선생님 질문을 잘 못 들은 적이 있어요.
→ Tôi cũng có lần nghe nhầm câu hỏi của thầy giáo.
길에서 외국인을 도와 준 적이 있어요.
→ Tôi đã từng giúp đỡ người nước ngoài khi gặp trên đường.
A 불고기를 먹어 본 적이 있어요? B 아니요, 아직 먹어 본 적이 없어요.
→ A Bạn đã từng ăn món Bulgogi chưa? B Chưa, tôi chưa ăn món Bulgogi bao giờ.