어제 친구를 만났어요.
Được gắn vào thân động từ hoặc tính từ để biểu hiện một sự kiện hoặc một tình huống đã diễn ra trong quá khứ.
-았/었-
Được gắn vào thân động từ hoặc tính từ để biểu hiện một sự kiện hoặc một tình huống đã diễn ra trong quá khứ.
Biểu hiện các sự kiện hoặc tình huống xảy ra trong quá khứ.
Thân động từ hoặc tính từ kết thúc bằng nguyên âm ㅏ, ㅗ dùng với -았-; các nguyên âm khác dùng với -었-; thân từ là 이다, 아니다 dùng với -었-; đuôi -하다 biến đổi thành -했-. Sau -았/었- thì -아/어요 đều dùng chung dạng -어요. Có thể tinh lược (lược bỏ nguyên âm trùng) hoặc viết góp lại (축약).
공원에 사람이 많았습니다.
→ Trong công viên (đã) có nhiều người.
저는 아침에 빵을 먹었어요.
→ Tôi đã ăn bánh mì vào buổi sáng.
여기는 도서관이었어요. 지금은 도서관이 아니에요.
→ Trước kia ở đây (đã) là thư viện. Giờ không phải là thư viện.
아버지는 의사였어요.
→ Bố tôi (đã) là bác sĩ.
어제 친구를 만났어요.
점심에 비빔밥을 먹었어요.
한국어가 재미있었어요.
집에서 쉬었어요.
지난주에 영화를 봤어요.
어제 비가 왔어요.
사과가 아주 달았어요.
백화점에서 옷을 샀어요.
학교에서 공부했어요.
선생님은 친절했어요.
어제 뭘 했어요?
→ Hôm qua anh (đã) làm gì?
도서관에서 숙제했어요.
→ Tôi (đã) làm bài tập ở thư viện.
어제 11시에 잤어요.
→ Hôm qua tôi (đã) ngủ lúc 11 giờ.
우체국에서 편지를 보냈어요.
→ Tôi (đã) gửi thư ở bưu điện.
지난 주말에 여행을 갔어요.
→ Cuối tuần trước tôi đã đi du lịch.
극장에서 영화를 봤어요.
→ Tôi đã xem phim ở rạp chiếu phim.
카페에서 커피를 마셨어요.
→ Tôi đã uống cà phê ở quán cà phê.