저는 사과를 먹습니다.
Bản dịch của bạn (Tiếng Việt)
Là tiểu từ được gắn vào sau danh từ để biểu thị danh từ đó là tân ngữ trong câu.
을/를
Là tiểu từ được gắn vào sau danh từ để biểu thị danh từ đó là tân ngữ trong câu.
Tiểu từ chỉ tân ngữ
Nếu danh từ kết thúc bằng phụ âm thì kết hợp với 을, còn danh từ kết thúc bằng nguyên âm thì kết hợp với 를.
지원 씨가 빵을 먹습니다.
→ Anh Ji Won ăn bánh mì.
학생이 책을 읽습니다.
→ Học sinh đọc sách.
준영 씨가 친구를 만납니다.
→ Cô Jun Yeong gặp bạn.
저는 사과를 먹습니다.
동생이 우유를 마십니다.
아버지가 신문을 읽습니다.
친구가 영화를 봅니다.
선생님이 학생을 만납니다.
저는 한국어를 공부합니다.
어머니가 옷을 삽니다.
우리가 음악을 듣습니다.
동생이 밥을 먹습니다.
친구를 좋아합니다.