저는 밥을 먹습니다.
Bản dịch của bạn (Tiếng Việt)
Là đuôi câu được gắn vào sau thân động từ hoặc tính từ để thể hiện sự đề cao người nghe khi tường thuật lại một sự thật hay suy nghĩ của bản thân.
-ㅂ/습니다
Là đuôi câu được gắn vào sau thân động từ hoặc tính từ để thể hiện sự đề cao người nghe khi tường thuật lại một sự thật hay suy nghĩ của bản thân.
Đuôi kết thúc câu trần thuật
Nếu thân từ kết thúc bằng nguyên âm thì kết hợp với dạng -ㅂ니다, còn thân từ kết thúc bằng phụ âm thì kết hợp với dạng -습니다.
유진 씨가 잡니다.
→ Cô Yu Jin đang ngủ.
학생이 공부합니다.
→ Học sinh học bài.
가방이 작습니다.
→ Cái túi nhỏ.
저는 밥을 먹습니다.
동생이 학교에 갑니다.
영화가 재미있습니다.
날씨가 좋습니다.
우유가 맛있습니다.
아버지가 신문을 읽습니다.
선생님이 옵니다.
물이 많습니다.
집이 큽니다.
꽃이 예쁩니다.