동생에게 편지를 써요.
Bản dịch của bạn (Tiếng Việt)
Đây là các tiểu từ được sử dụng cùng với động từ 주다 để chỉ ra đối tượng nhận ảnh hưởng của hành vi.
에게 · 한테 · 께
Đây là các tiểu từ được sử dụng cùng với động từ 주다 để chỉ ra đối tượng nhận ảnh hưởng của hành vi.
Chỉ đối tượng tiếp nhận hành động.
한테 chủ yếu được dùng khi nói, còn 에게 được dùng cả khi nói và viết. 께 dùng với người bề trên.
란 씨가 안 씨에게 선물을 주었습니다.
→ Lan đã tặng quà cho An.
제가 안 씨한테 전화했어요.
→ Tôi đã gọi điện cho An.
선생님께 전화를 드리세요.
→ Hãy gọi điện cho thầy giáo.
동생에게 편지를 써요.
친구한테 책을 빌려주었습니다.
어머니께 꽃을 드립니다.
강아지에게 밥을 줘요.
누구한테 전화해요?
선생님께 질문을 했어요.
아이들에게 선물을 사 줍니다.
할머니께 전화를 드렸어요.
민수 씨에게 물어보세요.
고객에게 이메일을 보냅니다.