언니는 예쁘고 친절해요.
Gắn vào sau động từ hay tính từ để liên kết hai hay nhiều hành động, trạng thái, sự việc, nghĩa tương đương trong tiếng Việt là 'và, còn'.
-고
Gắn vào sau động từ hay tính từ để liên kết hai hay nhiều hành động, trạng thái, sự việc, nghĩa tương đương trong tiếng Việt là 'và, còn'.
Liên kết hai hay nhiều hành động, trạng thái, sự việc.
Vĩ tố liên kết này còn được sử dụng khi liên kết các hành động theo trình tự thời gian, nghĩa tương đương trong tiếng Việt là 'rồi'.
비가 오고 바람이 불어요.
→ Trời mưa và gió thổi.
집이 크고 멋있어요.
→ Ngôi nhà to và đẹp.
란 씨는 베트남 사람이고 유진 씨는 한국 사람이에요.
→ Lan là người Việt Nam còn Yu Jin là người Hàn Quốc.
이 식당은 싸고 맛있어요.
→ Nhà hàng này rẻ và rất ngon.
언니는 예쁘고 친절해요.
사과는 빨갛고 달아요.
저는 숙제를 하고 게임을 했어요.
책을 읽고 일기를 써요.
날씨가 맑고 따뜻해요.
친구를 만나고 영화를 볼 거예요.
이 가방은 크고 무거워요.
어머니는 요리하고 아버지는 신문을 보세요.
아침을 먹고 학교에 가요.
운동을 하고 샤워를 했어요.
내가 손을 씻고 밥을 먹어요.
→ Tôi rửa tay rồi ăn cơm.
난 쇼핑을 하고 집에 갔어요.
→ Tôi đi mua sắm rồi về nhà.
어제 집에서 숙제하고 잤어요.
→ Hôm qua, tôi (đã) làm bài tập rồi ngủ ở nhà.
수업이 끝나고 도서관에 가요.
→ Tôi học xong rồi đi thư viện.