배가 고플망정 맛없는 건 안 먹겠다.
Gắn vào sau động từ hoặc tính từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là “cho dù……nhưng……”, “thà là…… chứ……” dùng khi nhấn mạnh sự thật như thế nào đó trong vế sau hoàn toàn khác với suy nghĩ thông thường mặc cho sự thật ở câu vế trước.
-(으)ㄹ망정
Gắn vào sau động từ hoặc tính từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là “cho dù……nhưng……”, “thà là…… chứ……” dùng khi nhấn mạnh sự thật như thế nào đó trong vế sau hoàn toàn khác với suy nghĩ thông thường mặc cho sự thật ở câu vế trước.
Khi đứng sau động từ, cấu trúc này còn được sử dụng khi muốn nhấn mạnh sự vững vàng không lay chuyển được của nội dung trong vế sau cho dù tình hình có tiêu cực thế nào đi nữa.
Diễn tả sự tương phản mạnh mẽ hoặc sự lựa chọn kiên định trong hoàn cảnh khó khăn.
혼자 사는 게 불편할망정 결혼을 하지는 않겠다.
→ Thà là sống một mình thấy bất tiện chứ tôi sẽ không kết hôn.
나는 가난하게 살망정 불법적으로 돈을 벌진 않겠다.
→ Thà là sống nghèo khổ chứ tôi sẽ không kiếm tiền bất hợp pháp.
우리 회사는 작은 회사일망정 비정규직 보호법을 준수하는 기업이다.
→ Cho dù là công ty nhỏ nhưng công ty chúng tôi là doanh nghiệp tuân thủ luật bảo vệ lao động hợp đồng.
평생 혼자 살망정 아무하고나 결혼하지는 않을 거예요.
→ Thà là sống một mình cả đời chứ tôi sẽ không kết hôn bừa bãi với bất cứ ai.
배가 고플망정 맛없는 건 안 먹겠다.
몸은 힘들망정 마음은 행복해요.
비가 올망정 산행을 멈추지 않겠다.
잠을 못 잘망정 이 일은 끝내야겠다.
무시당할망정 제 주장을 굽히지 않겠어요.
비난을 받을망정 진실을 밝히겠다.
손해를 볼망정 정직하게 장사하겠다.
굶어 죽을망정 구걸은 하지 않하겠다.
실패할망정 다시 도전해 보겠다.
고생을 할망정 보람 있는 일을 하고 싶다.
저는 시험을 못 볼망정 부정행위는 절대 하지 않겠어요.
→ Thà là thi trượt chứ tôi tuyệt đối không gian lận.