너무 당황한 나머지 할 말을 잊어버렸다.
Gắn vào sau tính từ và động từ, có nghĩa tương đương với tiếng Việt là "kết quả của việc quá...nên, do quá...nên...".
-(으)ㄴ 나머지
Gắn vào sau tính từ và động từ, có nghĩa tương đương với tiếng Việt là "kết quả của việc quá...nên, do quá...nên...".
Dùng để biểu thị kết quả được tạo ra do thực hiện một hành động nào đó hoặc bởi sự tiến triển của một trạng thái nào đó.
Cấu trúc này chủ yếu dùng trong trường hợp thể hiện hành động hoặc trạng thái đó trở nên thái quá dẫn đến kết quả tiêu cực. Khác với -(으)ㄴ 결과 có thể dùng cho cả kết quả tích cực và tiêu cực, -(으)ㄴ 나머지 chỉ dùng cho kết quả tiêu cực.
자녀 양육의 문제로 출산을 기피한 나머지 출산율이 급격히 떨어졌다.
→ Vì quá né tránh việc sinh con do vấn đề nuôi dạy con cái nên tỷ lệ sinh đã giảm mạnh.
핵가족화가 급속히 이루어진 나머지 가족에 대한 가치관이 붕괴되었다.
→ Do quá trình hạt nhân hóa gia đình diễn ra quá nhanh nên các giá trị quan về gia đình đã bị đổ vỡ.
그 영화배우는 상을 받고 너무 기쁜 나머지 사람들 앞에서 울음을 터뜨렸다.
→ Diễn viên đó vì quá vui sướng khi nhận giải nên đã bật khóc trước mặt mọi người.
사람들이 물질적인 욕구에만 집착한 나머지 가족은 안중에도 없나 봐요.
너무 당황한 나머지 할 말을 잊어버렸다.
잠을 설친 나머지 하루 종일 멍했다.
배가 너무 고픈 나머지 허겁지겁 밥을 먹었다.
서두른 나머지 지갑을 집에 두고 왔다.
긴장한 나머지 목소리가 떨렸다.
너무 슬픈 나머지 밥도 먹지 못했다.
화가 난 나머지 문을 세게 닫고 나갔다.
일을 너무 많이 한 나머지 병이 났다.
길을 헤맨 나머지 약속 시간에 늦었다.
술을 과하게 마신 나머지 필름이 끊겼다.
→ Có vẻ như vì mọi người quá ám ảnh với ham muốn vật chất nên gia đình cũng chẳng màng tới.
강풍이 너무 심한 나머지 비행기가 결항됐거든요.
→ Vì gió mạnh quá mức nên chuyến bay đã bị hủy.