한국어는 외국인이 배우기에 조금 어려운 것 같아요.
Đứng sau động từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là 'để mà, với việc...', thể hiện một tiêu chuẩn phán đoán, là dạng rút gọn của nghĩa 'nếu mà nhìn với tiêu chuẩn đánh giá như thế'.
-기에
Đứng sau động từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là 'để mà, với việc...', thể hiện một tiêu chuẩn phán đoán, là dạng rút gọn của nghĩa 'nếu mà nhìn với tiêu chuẩn đánh giá như thế'.
Được dùng để thiết lập một tiêu chuẩn hoặc cơ sở để đưa ra phán đoán, đánh giá về một hành động hoặc trạng thái ở vế sau.
Một số động từ trạng thái (tính từ) thường đứng ở mệnh đề sau -기에 bao gồm: 좋다, 나쁘다, 크다, 바쁘다, 적당하다, 늦다, 부족하다, 익숙하다, 지치다 v.v... Ngoài ra, cần lưu ý cấu trúc -는 통에 thường dùng để thể hiện nguyên nhân dẫn đến kết quả không tốt; đối với trường hợp kết quả tốt thì phải dùng cấu trúc –는/ㄴ 덕분에.
이 집은 우리 가족이 살기에 좀 작은 것 같군요.
→ Ngôi nhà này có vẻ hơi nhỏ để gia đình chúng tôi sinh sống.
이 문제를 해결하기에는 우리 힘이 너무 부족해요.
→ Sức lực của chúng tôi quá thiếu sót để giải quyết vấn đề này.
아무리 이 일을 되돌리고 싶어도 되돌리기에는 이미 너무 늦었어요.
→ Dẫu có muốn quay ngược lại công việc này đến thế nào đi nữa thì cũng đã quá muộn để cứu vãn rồi.
거기까지 걸어서 가기에는 너무 멀지 않은가요?
→ Chẳng phải là quá xa để đi bộ đến đó hay sao?
한국어는 외국인이 배우기에 조금 어려운 것 같아요.
이 옷은 파티에 입고 가기에 아주 예쁘네요.
혼자 먹기에는 양이 너무 많아요.
저녁 산책을 하기에는 날씨가 참 시원해요.
아이가 혼자 길을 찾기에는 위험할 수 있어요.
초보자가 사용하기에는 이 카메라가 복잡해요.
주말에 등산을 하기에는 산이 너무 높지 않아요.
공부에 집중하기에는 주변이 너무 시끄럽군요.
지금 포기하기에는 그동안 노력한 것이 아까워요.
이 소파는 거실에 두기에 크기가 딱 적당하네요.
지금 출발하기에는 시간이 너무 늦었어요. 차라리 내일 아침 일찍 출발합시다.
→ Thời gian đã quá muộn để xuất phát bây giờ. Thà rằng chúng ta hãy xuất phát sớm vào sáng mai.
오늘은 대청소하기에 아주 좋은 날씨예요.
→ Hôm nay là thời tiết rất tốt để làm tổng vệ sinh.
이 책은 어린이들이 읽기에 적당하겠군요.
→ Cuốn sách này chắc là sẽ phù hợp để trẻ em đọc.