시작이 반이라고 벌써 절반은 끝낸 셈이에요.
-(ㄴ/는)다고
Có thể dịch tương đương trong tiếng Việt là 'có câu rằng; lời rằng...'
Được dùng sau các động từ, có tác dụng trích dẫn lại một câu thành ngữ, tục ngữ hay một lời nói của ai đó, với ngụ ý 'cũng như câu nói...'
Cấu trúc này có chức năng đưa ra một lời giải thích ở vế sau căn cứ vào một sự thật phổ biến hay một câu tục ngữ nào đó nêu ra ở vế trước.
팔은 안으로 굽는다고 어느 나라나 역사 교과서에는 자기 나라에 불리한 내용은 되도록 적게 쓰려고 한다.
→ Người ta nói tay luôn gập vào trong nên ở bất kỳ quốc gia nào, trong sách giáo khoa lịch sử, họ thường cố gắng viết ít nhất có thể những nội dung bất lợi cho đất nước mình.
비 온 뒤에 땅이 굳어진다고 한차례 큰 시련을 겪고 나니 직원들 간의 결속력이 더욱 강화됐다.
→ Như câu nói sau cơn mưa trời lại sáng, sau khi trải qua một đợt thử thách lớn, sự gắn kết giữa các nhân viên càng trở nên bền chặt hơn.
고기도 먹어본 사람이 잘 먹는다고 여행도 자주 해 본 사람이 용기를 내서 떠나는 것 같다.
→ Có câu rằng ai đã từng ăn thịt mới biết ăn ngon, có vẻ như những người thường xuyên đi du lịch mới có đủ dũng khí để khởi hành.
시작이 반이라고 벌써 절반은 끝낸 셈이에요.
금강산도 식후경이라고 일단 밥부터 먹읍시다.
백지장도 맞들면 낫다고 우리가 힘을 합쳐서 해결해 봐요.
세 살 버릇 여든까지 간다고 어릴 때 습관이 정말 중요해요.
천 리 길도 한 걸음부터라고 천천히 시작해 보세요.
윗물이 맑아야 아랫물이 맑다고 선배들이 먼저 모범을 보여야 해요.
가는 말이 고와야 오는 말이 곱다고 먼저 친절하게 말해 보세요.
호랑이도 제 말 하면 온다고 마침 그 친구가 전화를 했네요.
서당 개 삼 년이면 풍월을 읊는다고 저도 이제 한국말을 좀 알아들어요.
실패는 성공의 어머니라고 이번 실패를 통해 배운 게 많아요.
병을 잘 고친다고 소문이 자자해요.
→ Tiếng đồn rằng bệnh viện đó chữa bệnh rất giỏi vang xa khắp nơi.
발 없는 말이 천 리 간다고 어떻게 알았는지 시골에서도 소문을 듣고 찾아온 환자가 있을 정도예요.
→ Đúng là lời nói không cánh mà bay, đến nỗi ngay cả ở vùng nông thôn cũng có bệnh nhân nghe tin đồn mà tìm đến.
고생 끝에 낙이 온다고 지금은 비록 고생스러워도, 이 다음에는 아마 웃으면서 즐거워할 때가 있을 거야.
→ Có câu khổ tận cam lai, dù bây giờ vất vả nhưng sau này chắc chắn sẽ có lúc bạn được mỉm cười vui vẻ.