내일 비가 온다지요?
Đứng sau động từ hay tính từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là 'nghe nói... phải không?'.
-(ㄴ/는)다지요?
Đứng sau động từ hay tính từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là 'nghe nói... phải không?'.
Người nói dùng để hỏi lại hoặc kiểm tra lại thông tin mà mình đã biết.
Sau động từ tận cùng là nguyên âm và động từ có phụ âm cuối là ㄹ thì thêm -ㄴ다지요?, sau các phụ âm còn lại thì thêm -는다지요?, sau 있다, 없다 hay sau tính từ thì thêm -다지요?, sau 이다, 아니다 thì thêm -(이)라지요?.
이번 주에 한 달 예정으로 대통령이 유럽 순방을 떠난다지요?
→ Nghe nói tuần này Tổng thống sẽ lên đường đi thăm châu Âu trong dự định 1 tháng phải không?
토마토와 마늘이 세계 10대 건강 음식 중 하나라지요?
→ Nghe nói cà chua và tỏi là một trong 10 loại thực phẩm tốt cho sức khỏe nhất thế giới phải không?
제주도는 봄에 유채꽃이 노랗게 피어서 아주 아름답다지요?
→ Nghe nói đảo Jeju vào mùa xuân hoa cải dầu nở vàng rất đẹp phải không?
A: 요즘 실업률이 좀 떨어졌다지요? B: 네, 경기가 좋아지고 있나 봐요.
내일 비가 온다지요?
한국 음식이 아주 맵다지요?
유진 씨가 다음 달에 결혼한다지요?
그 영화가 정말 재미있다지요?
민수 씨가 한국으로 돌아갔다지요?
서울 물가가 아주 비싸다지요?
이번 시험이 아주 어려웠다지요?
그분이 유명한 의사라지요?
주말에 사람이 아주 많다지요?
내일이 휴일이라지요?
→ A: Nghe nói dạo này tỷ lệ thất nghiệp giảm một chút phải không? B: Vâng, có vẻ như tình hình kinh tế đang tốt lên.
A: 유나 씨가 이번 방학 때 배낭여행을 갈 거라지요? B: 그렇대요. 그래서 지도를 보면서 열심히 계획을 짜고 있대요.
→ A: Nghe nói Yuna định đi du lịch ba lô trong kỳ nghỉ này phải không? B: Nghe nói vậy đó. Thế nên cô ấy đang chăm chú xem bản đồ và lên kế hoạch.