다이어트를 하려고 했는데 피자를 먹고 말았어요.
Đứng sau động từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là 'cuối cùng thì, kết cuộc thì'.
-고 말다
Đứng sau động từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là 'cuối cùng thì, kết cuộc thì'.
Dùng để diễn tả một sự tiếc nuối vì một việc nào đó đã xảy ra ngoài ý muốn hoặc diễn tả một kết quả đạt được sau quá trình phấn đấu vất vả.
Có khi dùng -고 말겠다 để thể hiện ý chí mạnh mẽ muốn làm một việc gì đó của người nói. Lúc này chủ ngữ luôn ở ngôi thứ nhất.
급하게 뛰어갔다가 옷에 커피를 쏟고 말았어요.
→ Đang vội chạy đi thì tôi lỡ làm đổ cà phê lên áo mất rồi.
며칠 동안 밤을 새워서 보고서를 다 끝내고 말았어요.
→ Sau mấy ngày thức trắng đêm, cuối cùng tôi cũng đã hoàn thành xong bản báo cáo.
오늘 신문을 보니까 결국 정부가 주민들의 반대로 쓰레기장 건설을 포기하고 말았더군요.
→ Xem báo hôm nay thấy bảo cuối cùng chính phủ cũng đã từ bỏ việc xây dựng bãi rác do sự phản đối của người dân.
A: 이웃집에도 도둑이 들었다면서요? B: 네, 경찰을 불렀지만 결국 놓치고 말았대요.
다이어트를 하려고 했는데 피자를 먹고 말았어요.
중요한 약속 시간을 잊어버리고 말았어요.
가방을 버스에 두고 내리고 말았어요.
참으려고 했지만 결국 화를 내고 말았어요.
비밀을 지키고 싶었지만 친구에게 말하고 말았어요.
아이가 길에서 넘어지고 말았어요.
열심히 공부해서 이번에는 꼭 합격하고 말겠어요.
어젯밤에 영화를 보다가 울고 말았어요.
서두르다가 지갑을 잃어버리고 말았어요.
결국 그와 헤어지고 말았어요.
→ A: Nghe nói nhà hàng xóm cũng bị trộm đột nhập à? B: Vâng, đã gọi cảnh sát rồi nhưng nghe nói cuối cùng vẫn để sổng mất.
A: 왜 이렇게 늦게 왔어요? B: 소파에 앉아 있다가 깜빡 잠이 들고 말았어요. 미안해요.
→ A: Sao đến muộn thế? B: Đang ngồi trên sofa thì tôi lỡ ngủ thiếp đi mất. Xin lỗi nhé.