술을 마시되 적당히 마셔야 합니다.
Đứng sau động từ hay tính từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là 'nhưng mà, nhưng với điều kiện là...'.
-되
Đứng sau động từ hay tính từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là 'nhưng mà, nhưng với điều kiện là...'.
Dùng để thể hiện ý công nhận một việc nào đó nhưng đồng thời cũng đưa ra thêm điều kiện cho sự việc đó. Ngoài ra cấu trúc này còn được dùng để mô tả và giải thích cụ thể nội dung liên quan đến một sự thật nào đó.
Cấu trúc này thường được dùng trong văn viết và mang phong thái lịch sự.
운동을 하되 자신에게 맞는 운동을 하는 것이 필요하다.
→ Tập thể dục nhưng cần phải tập bài tập phù hợp với bản thân.
하고 싶은 것을 하되 자신의 행동에 책임을 져야 합니다.
→ Làm việc mình muốn nhưng phải chịu trách nhiệm về hành động của mình.
근무 시간에 인터넷을 사용하되 채팅은 하지 못하게 되어 있다.
→ Sử dụng internet trong giờ làm việc nhưng không được phép chat.
짠 음식을 드시되 너무 많이 드시지는 마세요.
→ Hãy ăn đồ mặn nhưng đừng ăn quá nhiều.
술을 마시되 적당히 마셔야 합니다.
영화를 보되 공부에 방해가 되지 않게 하세요.
컴퓨터를 사용하되 약속된 시간만 쓰세요.
거짓말은 하되 남에게 상처를 주면 안 됩니다.
일을 하되 건강을 먼저 생각하세요.
돈을 쓰되 계획적으로 사용하세요.
말을 하되 생각하고 말하세요.
선물을 주되 생색을 내지 마세요.
자유를 주되 규칙은 지켜야 합니다.
시도하되 포기하지 마세요.
귀하게 키우되 버릇없이 키우면 안 되지요.
→ Nuôi dạy con cái một cách quý giá nhưng không được để con cái không có phép tắc.