지금 공부하는 학생이 누구예요?
Bản dịch của bạn (Tiếng Việt)
Gắn vào sau thân động từ, bổ nghĩa cho danh từ theo ngay sau đó, được dùng để biểu thị sự kiện hay hành động đó xảy ra ở thời điểm hiện tại.
-는
Gắn vào sau thân động từ, bổ nghĩa cho danh từ theo ngay sau đó, được dùng để biểu thị sự kiện hay hành động đó xảy ra ở thời điểm hiện tại.
Vĩ tố định từ thì hiện tại.
-는 cũng được sử dụng cho cả thân tính từ kết thúc bằng 있다 hay 없다.
지금 찾는 장소가 어디예요?
→ Địa điểm bạn đang tìm là ở đâu?
어머니가 자주 만드는 음식은 불고기입니다.
→ Món ăn mẹ hay làm là món Bulgogi.
멋있는 옷을 한 벌 사고 싶어요.
→ Tôi muốn mua một bộ quần áo đẹp.
지금 공부하는 학생이 누구예요?
제가 매일 마시는 음료수는 우유예요.
요즘 읽는 책이 재미있어요.
저기 춤추는 사람이 제 친구예요.
우리가 자주 가는 식당은 저기예요.
재미있는 영화를 보고 싶어요.
친구가 먹는 사과가 맛있어 보여요.
선생님이 가르치는 한국어는 쉬워요.
노래 부르는 것을 좋아해요.
비 오는 날을 좋아합니까?