날씨가 좋아서 공원에 갔어요.
Là một tiếp vĩ từ được gắn vào sau tính từ hoặc động từ để giải thích lý do của tính chất hoặc hành động đó.
-아/어서
Là một tiếp vĩ từ được gắn vào sau tính từ hoặc động từ để giải thích lý do của tính chất hoặc hành động đó.
Chỉ nguyên nhân, lý do (vì...).
Trường hợp tính từ hoặc động từ có nguyên âm tận cùng là ㅏ, ㅗ thì cộng với -아서; trường hợp nguyên âm tận cùng không phải là ㅏ, ㅗ thì cộng với -어서; trường hợp tận cùng là 하다 thì trở thành 해서. Lưu ý: Trước -아/어서 không dùng quá khứ. Trong câu mệnh lệnh hay câu đề nghị kết thúc bằng -(으)세요, -(으)ㅂ시다 thì không dùng -아/어서 để diễn tả lý do. Sau danh từ thì dùng -(이)라서.
가방이 작아서 불편해요.
→ Vì túi xách nhỏ quá nên bất tiện.
늦어서 죄송합니다.
→ Xin lỗi vì (tôi) đến trễ.
어제 피곤해서 일찍 잤습니다.
→ Hôm qua vì mệt quá nên ngủ sớm.
밤에 너무 더워서 잘 수 없었습니다.
→ Vì ban đêm nóng quá nên tôi không ngủ được.
날씨가 좋아서 공원에 갔어요.
돈이 없어서 안 샀어요.
길이 막혀서 늦었습니다.
한국어가 어려워서 공부를 많이 해요.
어제 술을 많이 마셔서 머리가 아파요.
가방이 무거워서 들 수 없어요.
김치가 매워서 못 먹어요.
버스가 안 와서 택시를 탔어요.
컴퓨터가 고장 나서 일을 못 해요.
오늘은 제 생일이라서 기분이 좋아요.
부모님께서 베트남에서 오셔서 공항에 가요.
→ Vì bố mẹ tôi ở Việt Nam sang nên tôi đi ra sân bay.
배가 아파서 병원에 갔어요.
→ Hôm qua (tôi bị) đau bụng nên không đến trường được.
한국 친구를 만나고 싶어서 가요.
→ Tôi đến vì muốn gặp bạn bè Hàn Quốc.
일요일이라서 백화점에 사람이 많습니다.
→ Vì là chủ nhật nên ở trung tâm thương mại có rất nhiều người.