집에 도착하는 대로 전화할게요.
Đứng sau động từ, biểu hiện ý nghĩa "như hành vi đang xảy ra đứng trước đó" hoặc là "xảy ra ngay tức khắc sau hành vi nào đó đứng trước nó".
-는 대로
Đứng sau động từ, biểu hiện ý nghĩa "như hành vi đang xảy ra đứng trước đó" hoặc là "xảy ra ngay tức khắc sau hành vi nào đó đứng trước nó".
Ý nghĩa tiếng Việt là "như, cứ như, theo như..., ngay khi...".
Khi nói về trạng thái hoặc hành động trong quá khứ thì dùng -(으)ㄴ 대로. Có thể sử dụng sau danh từ với ý nghĩa không khác với nội dung của danh từ đứng trước nó.
크게 성공한 기업이 하는 대로 우리 회사도 따라 하면 성공할 수 있을까요?
→ Nếu công ty chúng tôi làm theo như những gì các doanh nghiệp thành công lớn đã làm thì có thể thành công không?
소비자 보호 기관은 무슨 일이든지 소비자가 원하는 대로 일을 처리해 주나요?
→ Cơ quan bảo vệ người tiêu dùng có xử lý mọi việc theo đúng như người tiêu dùng mong muốn không?
이 설명서대로 하면 사용하는 데에 문제가 없겠지요?
→ Nếu làm theo bản hướng dẫn này thì sẽ không có vấn đề gì khi sử dụng chứ?
회사에 도착하는 대로 전화 주시면 바로 현관으로 내려가겠습니다.
집에 도착하는 대로 전화할게요.
선생님이 가르쳐 주시는 대로 공부해요.
생각나는 대로 다 말해 봐요.
약속한 대로 제시간에 왔어요.
준비되는 대로 바로 출발합시다.
제가 시키는 대로 하세요.
편지를 읽는 대로 답장해 주세요.
느껴지는 대로 그림을 그렸어요.
서류가 정리되는 대로 보내 드릴게요.
아는 대로 설명해 주시겠어요?
→ Ngay khi đến công ty nếu anh/chị gọi điện tôi sẽ xuống sảnh ngay.
A: 한국의 산업에 대해 흐엉 씨가 아는 대로 말해 주세요. B: 네, 한국은 무엇보다도 IT산업과 자동차 산업이 발달한 나라인 것 같아요.
→ A: Hãy nói cho tôi nghe theo những gì Huong biết về ngành công nghiệp Hàn Quốc. B: Vâng, tôi nghĩ Hàn Quốc là quốc gia phát triển ngành công nghiệp IT và ô tô hơn bất cứ thứ gì khác.
A: 베트남의 주요 산업에 대한 조사가 다 끝났나요? B: 네, 김 팀장이 베트남 출장에서 돌아오는 대로 보고드릴 것입니다.
→ A: Việc khảo sát về các ngành công nghiệp chính của Việt Nam đã xong hết chưa? B: Vâng, ngay khi Trưởng nhóm Kim đi công tác Việt Nam về tôi sẽ báo cáo.