아까는 춥더니 지금은 좀 덥네요.
Có thể dịch tương đương trong tiếng Việt là ‘mới khi nào.. mà’, được dùng sau các động từ và tính từ; biểu hiện ý nghĩa về một tình huống hay sự thật trong quá khứ được tiếp nối bằng một sự thật hay tình huống mới khác.
-더니
Có thể dịch tương đương trong tiếng Việt là ‘mới khi nào.. mà’, được dùng sau các động từ và tính từ; biểu hiện ý nghĩa về một tình huống hay sự thật trong quá khứ được tiếp nối bằng một sự thật hay tình huống mới khác.
Tình huống sau có thể là một sự đối nghịch với tình huống trước cũng có thể là một hệ quả tạo ra từ nguyên nhân là tình huống hay sự thật ở vế trước.
So sánh sự khác nhau 'thì hiện tại' + 더니 và 'thì quá khứ' + 더니: Động từ gắn sau 더니 có thể dùng thì quá khứ khi diễn đạt một sự thật/tình huống mới dựa trên kinh nghiệm quá khứ, hoặc khi đưa ra kết quả mà nguyên nhân chính là từ vế thứ nhất. Tuy nhiên, nếu vế thứ hai đối nghịch với vế trước thì không dùng thì quá khứ với 더니.
처음에는 하나도 못 알아듣더니 이제 거의 다 이해하는군요.
→ Lúc đầu một chữ cũng không nghe hiểu được, vậy mà giờ đã hiểu gần hết rồi nhỉ.
요즘 그렇게 공격적으로 광고를 하더니 매출액이 2배나 올랐다고 들었어요.
→ Dạo này làm quảng cáo rầm rộ như vậy, nên nghe nói doanh thu đã tăng gấp đôi.
그 영화배우는 예전에는 한국에서만 활동을 하더니 한류덕분에 해외활동도 많아졌네요.
→ Diễn viên điện ảnh đó trước đây chỉ hoạt động ở Hàn Quốc, vậy mà nhờ làn sóng Hallyu nên hoạt động ở nước ngoài cũng nhiều hơn rồi.
어제는 그렇게 말하더니 갑자기 일이 생겼다고 다음에 가자는데.
아까는 춥더니 지금은 좀 덥네요.
아이가 울더니 갑자기 웃어요.
어제는 비가 오더니 오늘은 날씨가 맑아요.
동생이 열심히 운동하더니 살이 많이 빠졌어요.
아까는 사람이 많더니 지금은 별로 없네요.
어제는 그렇게 맵다더니 오늘은 잘 먹네?
아침에는 바람이 불더니 오후에는 조용해졌어요.
정우 씨가 성실하게 일하더니 승진을 했어요.
길이 막히더니 결국 지각을 했어요.
아침까지 아프다더니 지금은 괜찮아 보여요.
→ Hôm qua mới nói thế xong, vậy mà đột nhiên bảo có việc nên hẹn lần sau đi.
그동안 공부를 안 하더니 오늘은 열심히 하네. 웬일이야?
→ Dạo này chẳng học hành gì, vậy mà hôm nay chăm chỉ thế. Có chuyện gì vậy?